Chỉ thị

Về một số biện pháp xử lý nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 18/1999/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
21/9/1999
Ngày hiệu lực
21/9/1999
Người ký
Đào Quang Phổ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2019).

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về một số biện pháp xử lý nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

_________________________

Trong những năm qua, các tổ chức tín dụng (bao gồm các Ngân hàng Thương mại và các quỹ tín dụng nhân dân) trên địa bàn đã góp phần đáng kể trong việc đầu tư vốn phát triển kinh tế địa phương. Tốc độ đầu tư vốn tín dụng cho các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp ngày càng tăng. Tuy nhiên nợ quá hạn cũng phát sinh lớn, đáng quan tâm là một số đối tượng có khả năng trả nợ nhưng chây ì, dây dưa, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng đến mục tiêu tái đầu tư vốn tín dụng ngân hàng.

Trước tình hình trên, để giải quyết có hiệu quả tình hình nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng, nhằm tạo nguồn vốn để tiếp tục đầu tư thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan chức năng, doanh nghiệp triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:

1. Từng địa phương, cơ quan, đơn vị phối hợp cùng các tổ chức tín dụng để khảo sát, đánh giá kết quả đầu tư tín dụng và đề ra kế hoạch mở rộng đầu tư, đồng thời rà soát lại toàn bộ danh sách tư nhân, hộ gia đình, cán bộ công nhân viên trong địa phương, cơ quan, đơn vị mình có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng và phân loại nợ theo khả năng, thái độ trả nợ để áp dụng biện pháp xử lý thích hợp.

2. Thực hiện các biện pháp xử lý sau đây đối với từng đối tượng có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng:

2.1. Đối tượng là cán bộ công nhân viên Nhà nước có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng (kể cả trường hợp vợ hoặc chồng của những người này đứng tên vay vốn vì mục đích chung của hộ gia đình) thì áp dụng các biện pháp đôn đốc trả nợ như: Tạm đình chỉ các công tác để tìm nguồn trả nợ, xem xét xử lý kỷ luật... (quy định tại Chỉ thị 03/CT-UB ngày 19-3-1997 của UBND tỉnh Gia Lai).

2.2. Đối tượng có nợ quá hạn khi vay vốn các tổ chức tín dụng có thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản, sau khi đã đôn đốc tận thu các nguồn thu nhập khác để thu nợ, nếu không còn nguồn trả nợ mà không tự nguyện giao tài sản hoặc có hành vi khác làm cản trở việc phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì UBND huyện, thành phố nơi có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ra quyết định buộc đối tượng đó phải giao tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh cho tổ chức tín dụng xử lý và có biện pháp chấm dứt các hành vi cản trở. Đối tượng nào không tự nguyện chấp hành quyết định thì UBND nơi ra quyết định đó áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật.

2.3. Các đối tượng vay vốn thuộc diện không thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh tài sản, nếu có khả năng trả nợ nhưng chây ì, cố tình dây dưa để nợ quá hạn thì UBND huyện, thành phố ra quyết định buộc thanh toán nợ. Nếu đối tượng không tự nguyện thi hành thì cưỡng chế tài sản để thu nợ theo luật định.

2.4. Các đối tượng sau khi đã áp dụng các biện pháp tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 nêu trên mà không có kết quả thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của bên vay, tổ chức tín dụng nơi cho vay tiến hành khởi kiện hoặc đề nghị khởi tố để xử lý về trách nhiệm dân sự, kinh tế hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các phòng, ban chức năng ở địa phương tạo điều kiện và phối hợp cùng các tổ chức tín dụng làm tốt các biện pháp xử lý nợ quá hạn ở địa phương mình.

Nhận được chỉ thị này, yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong toàn tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các cơ quan chức năng, doanh nghiệp có kế hoạch triển khai thực hiện. Ngân hàng Nhà nước tỉnh có trách nhiệm theo dõi tổng hợp kết quả và định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh biết để tiếp tục chỉ đạo.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/09/1999
    Ban hành
  2. 21/09/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thanh tra, giám sát ngân hàng

51/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
52/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
36/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2024Thông tư
16/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về việc xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
05/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.