Chỉ thị

Về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

Số hiệu: 18/1999/CT-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
1/7/1999
Ngày hiệu lực
16/7/1999
Người ký
Nguyễn Công Tạn
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2020/QĐ-TTg (hiệu lực 30/12/2020).

CHỈ THỊ

Về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

________________________________________________

Đến nay công tác giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ đã hoàn thành trong phạm vi cả nước, nhưng mới có trên 73% số hộ với gần 71,5% diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đặc biệt còn nhiều tỉnh như : Lai Châu, Bắc Giang, Hà Tây, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai mới đạt tỷ lệ dưới 20%; các tỉnh, thành phố như : Hà Nội, Hà Nam, Thái Bình, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, Quảng Bình, Quảng Trị, Kon Tum mới đạt tỷ lệ dưới 50%, đã gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất đã được luật pháp quy định, nhất là việc chuyển nhượng, liên doanh liên kết và thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn thúc đẩy sản xuất phát triển.

Để bảo đảm căn bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp vào năm 1999, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn vào năm 2000 như Nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cụ thể, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và làm ngay một số việc sau đây để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2000:

1. Căn cứ vào tài liệu, sơ đồ hiện có trong việc giao khoán đất cho các hộ, đất chủ hộ đang sử dụng không có tranh chấp chủ hộ tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về diện tích đất của hộ mình đang sử dụng thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, sẽ tiến hành đo đạc để xác định số liệu chính thức bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Cho phép miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân của 1715 xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao và các xã biên giới.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh được sử dụng nguồn kinh phí dự phòng của địa phương để giải quyết kịp thời cho các nhu cầu đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đối với các địa phương nguồn kinh phí dự phòng có khó khăn thì làm việc cụ thể với Bộ Tài chính để giải quyết theo quy định chung.

4. Đối với diện tích đất nông nghiệp ở các thành phố, thị xã, thị trấn, tuy đã có quy hoạch mở rộng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, nhưng trong những năm sắp tới chưa xây dựng thì vẫn phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp để nhân dân yên tâm sản xuất.

5. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn, có liên quan đến các biến động về chuyển quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cho phép Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất trước đó trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hộ được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải trả dần hoặc trả một lần nếu thực hiện các quyền theo Nghị định 17/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính có trách nhiệm giúp Chính phủ chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể việc triển khai Chỉ thị này ở các địa phương và cứ 3 tháng một lần báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ thực hiện cho đến hết năm 2000; thống nhất làm việc với Bộ Tài chính hướng dẫn các địa phương sử dụng nguồn kinh phí dự phòng để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, miễn thu lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ ở các xã nghèo, các xã vùng biên giới và việc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện ở địa phương mình 6 tháng một lần cho đến hết năm 2000.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/07/1999
    Ban hành
  2. 16/07/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/12/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.