Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 17/2014/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
11/4/2014
Ngày hiệu lực
21/4/2014
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 68/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 17/12/2018).

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác kiểm tra và xử lý

văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

________________

Sau 10 năm triển khai thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 và Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP), công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến và đạt nhiều kết quả tích cực như: Hệ thống thể chế, bố trí kinh phí và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản ngày càng hoàn thiện; nhận thức của các sở, ngành và địa phương về công tác này đang dần được nâng lên; việc tổ chức thực hiện đã dần đi vào nề nếp. Thông qua công tác kiểm tra đã kịp thời phát hiện và xử lý nhiều văn bản ban hành chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật. Qua đó, góp phần bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của văn bản QPPL.

Tuy nhiên, thời gian qua công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Một số sở, ngành, địa phương chưa quan tâm đúng mức trong việc bố trí biên chế, kinh phí và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; việc xử lý các văn bản QPPL trái pháp luật của các cơ quan, người ban hành văn bản còn chậm; việc gửi văn bản QPPL sau khi ban hành đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chưa được thực hiện nghiêm túc; vẫn còn tình trạng văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của công chức làm công tác kiểm tra văn bản còn hạn chế, việc phối hợp tham mưu xử lý văn bản giữa các sở, ban, ngành còn chưa chặt chẽ; công tác thống kê, báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL chưa đầy đủ...

Để sớm khắc phục các tồn tại, hạn chế nêu trên, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm tiếp tục tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân nhân dân, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Thực hiện tốt việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế ban hành; kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật.

b) Hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, công chức pháp chế ngành và cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản trên phạm vi toàn tỉnh.

c) Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện công tác tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền; công tác tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, đôn đốc công tác kiểm tra và xử lý văn bản ở địa phương, bảo đảm biên chế, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, công chức các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp mình và công chức làm công tác kiểm tra văn bản của cấp huyện, cấp xã.

b) Chỉ đạo phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản QPPL do cấp mình ban hành; chỉ đạo phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định của pháp luật;

c) Định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác, đánh giá tình hình, kết quả công tác kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm gửi văn bản QPPL do mình ban hành cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo đúng thời gian quy định; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, phương tiện làm việc và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của cơ quan tư pháp cùng cấp theo quy định của pháp luật.

6. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí công chức chuyên trách làm công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, trong đó có nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bản thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao; chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác soạn thảo, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này;

b) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 20/2011/CT-UBND ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/04/2014
    Ban hành
  2. 21/04/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.