|
CHỈ THỊ Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn _______________________ Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn (thay thế Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ), nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của BCH T.Ư Đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống của nhân dân. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An: a) Phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các khoản cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo an toàn, hiệu quả. c) Tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan phát sinh trên diện rộng. d) Thường xuyên theo dõi, phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và tham mưu, đề xuất các biện pháp giải quyết. Định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 2. Tổ chức tín dụng trên địa bàn (bao gồm các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển, Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở): a) Tư vấn và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ tục vay vốn đơn giản, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Thực hiện tốt chính sách miễn giảm lãi suất đối với khách hàng có mua bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp. b) Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội để tuyên truyền chính sách, cho vay, thu hồi nợ vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thời thực hiện cho vay tín chấp, thoả thuận uỷ quyền... c) Xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động để đảm bảo việc huy động và cung ứng các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa. d) Thực hiện tốt chính sách điều hành lãi suất theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Đẩy mạnh công tác huy động vốn, tập trung vốn cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương, hạn chế tối đa việc chuyển vốn ra ngoài địa bàn tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng và thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh và chế biến sản phẩm sau thu hoạch có hiệu quả, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng cho vay; b) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan và UBND địa phương trong việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở, giấy chứng nhận đối với chủ trang trại... để các hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng theo quy định. c) Phối hợp với Sở Y tế thông báo kịp thời, cụ thể về thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại trên diện rộng đối với người, cây trồng, vật nuôi để các đơn vị có liên quan biết, đồng thời triển khai các biện pháp ngăn chặn, dập tắt dịch bệnh và làm cơ sở xác định thiệt hại mà cư dân trên địa bàn tỉnh phải gánh chịu, trong đó có thiệt hại từ nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng ngân hàng để các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp hỗ trợ. 4. Sở Tài chính a) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An và các Sở, ngành có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát; đề xuất các biện pháp xử lý nợ và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình cho vay và xử lý nợ theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế và mức chi ngân sách hàng năm để cho vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh; cung cấp thông tin, đàm phán, thu hút vốn nước ngoài tài trợ trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã đẩy nhanh việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại... có đủ điều kiện vay vốn tại các Tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh. 7. Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông nghiệp theo quy định. 8. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện không thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định. 9. UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Thực hiện công tác quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn; đề xuất các chính sách hỗ trợ nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; thông tin thị trường, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. b) Chỉ đạo các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong việc hỗ trợ các tổ chức tín dụng thẩm định, cho vay, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. c) Chỉ đạo UBND cấp xã xem xét, xác nhận giấy đề nghị vay vốn tín chấp của các đối tượng khách hàng theo quy định. 10. Các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các cấp tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng hạ tầng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đồng thời có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc thẩm định, cho vay, thu hồi nợ theo đúng quy định của pháp luật. 11. Đề nghị các Tổ chức chính trị xã hội a) Phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, sau khi đã thoả thuận với các tổ chức tín dụng cho vay; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, hội viên của tổ chức mình. b) Thực hiện tín chấp bảo lãnh để đảm bảo cho một số khách hàng tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn được vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời theo dõi, giám sát việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và trả nợ các tổ chức tín dụng đúng hạn. c) Hội Nông dân và Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết liên tịch số 02/NQLT, 03/NQTL đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký với Hội Nông dân Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam. 12. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành ngân hàng về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn để nhân dân hiểu rõ và thực hiện. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
|
Chỉ thị
Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Số hiệu: 17/2010/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 10/9/2010
- Ngày hiệu lực
- 10/9/2010
- Người ký
- Thái Văn Hằng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 14/2010/TT-NHNN
Hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 41/2010/NĐ-CP
Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.