|
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường thực hiện chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu Iốt ___________
Chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu Iốt được triển khai tại An Giang từ năm 1995. Ngày 10/5/1999, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 18/1999/CT-UB về việc tăng cường vận động nhân dân ăn muối Iốt, quá trình thực hiện đến nay đã có bước tiến bộ đáng kể, không còn tình trạng thiếu Iốt nặng. Tuy nhiên so với chỉ tiêu chung của cả nước giai đoạn 1996 - 2000, cũng như các tỉnh khác vùng đồng bằng sông Cửu Long, An Giang vẫn là nơi còn thiếu Iốt nhẹ và trung bình, các chỉ số đánh giá đều chưa đạt so với các vùng khác của cả nước. Bên cạnh đó cũng còn nhiều khó khăn trong thực hiện chương trình: do công tác tuyên truyền chưa sâu rộng nên ý thức của nhân dân chậm chuyển biến, còn thói quen sử dụng muối thường và các loại nước chấm không có Iốt ( nước mắm, nước tương...), mạng lưới cung cấp muối Iốt chưa bao phủ 100% địa bàn, vẫn còn nhiều nơi không có sẵn muối Iốt để phục vụ nhu cầu của nhân dân... Để đạt các mục tiêu chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu Iốt giai đoạn 2 ( 2001-2005 ), duy trì hiệu quả bền vững trong việc phấn đấu thanh toán tình trạng thiếu Iốt và các bệnh do thiếu Iốt gây ra, góp phần tích cực vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo chính quyền cơ sở phối hợp với các đoàn thể và ngành Y tế đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng muối Iốt; hỗ trợ cho ngành Y tế mở rộng các loại hình phân phối muối Iốt, tạo thuận tiện cho nhân dân vùng sâu, vùng xa có điều kiện sử dụng muối Iốt thay muối thường; hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm Y tế huyện thực hiện việc phân phối muối Iốt và chỉ đạo các biện pháp thu hồi nhanh nguồn vốn muối Iốt để luân chuyển. Đối với trường hợp các cửa hàng tạp hoá, các ghe hàng, xe đẩy bán muối thường, quy định phải gắn bảng "Muối không có Iốt"; đồng thời phải có muối Iốt bán kèm cho người dân dùng làm muối ăn. Việc bảo quản, vận chuyển muối Iốt phải thực hiện theo đúng các qui định của Nhà nước tại Nghị định 19/1999/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/1999/TTLT/YT-TM-NN&PTNT. 2. Ngành Y tế tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, phân phối muối ăn; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. 3. Sở Thương mại - Du lịch phát triển mạng lưới đại lý bán muối Iốt tại các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường trong tỉnh, chú trọng các vùng sâu, vùng xa, vùng núi - dân tộc; quy định các nhà hàng, cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống phải sử dụng muối Iốt trong chế biến thực phẩm. 4. Sở Văn hoá - Thông tin và các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với ngành Y tế đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động nhân dân dùng muối Iốt thay muối thường. 5. Sở Giáo dục & Đào tạo tăng cường việc giáo dục, tuyên truyền, hướng dẫn học sinh các trường tích cực tham gia thực hiện chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu Iốt; chú ý lồng ghép vào nội dung Giáo dục sức khỏe ở bậc tiểu học. 6. Quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo UBND tỉnh để kịp thời giải quyết. Định kỳ 6 tháng và cuối năm, Sở Y tế báo cáo kết quả thực hiện.
|
||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường thực hiện chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu Iốt
Số hiệu: 17/2002/CT - UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 2/5/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đặng Hoài Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 55/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 04/01/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 02/05/2002Ban hành
- 04/01/2021Thay thế bởi Quyết định 55/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.