Chỉ thị

về việc thực hiện Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích

Số hiệu: 16/UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
31/3/1989
Ngày hiệu lực
31/3/1989
Người ký
Lê Chí Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

Nhằm tận dụng nguồn lao động của nhân dân tham gia xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, các cơ sở hạ tầng của tỉnh nhà; đặc biệt là để toàn dân thiết thực đóng góp khai thác 8.000ha vùng Đồng Tháp Mười tỉnh Long An và giải quyết vấn đề lao động và dân cư tỉnh Bến Tre trong năm 1989 và những năm tiếp theo. Trong khi chờ đợi Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Lao động Thương bình và Xã hội hướng dẫn cụ thể - Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre căn cứ điều kiện thực tế của tỉnh, tạm thời chỉ đạo cho các huyện, thị xã và các ngành triển khai tổ chức thực hiện pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích như sau:

1. Các huyện, thị xã và các ngành tổ chức học tập, tuyên truyền bằng nhiều hình thức cho nhân dân và CB - CNV; pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 10/11/1988 làm cho mọi người hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình, xem đó là một công việc cần thiết trong cuộc sống.

2. Đối tượng thực hiện:

Mọi công dân có sức lao động: nam đủ 18 đến hết 45 tuổi, nữ đủ 18 đến hết 25 tuổi có nghĩa vụ tham gia lao động công ích 10 ngày trong năm.

Những người sau đây được miễn hoặc tạm miễn:

a. Được miễn:

- Quân nhân, công nhân quốc phòng, Công an nhân dân.

- Thương binh, bệnh binh, bố, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ.

- Người tàn tật mất sức lao động.

b. Tạm miễn:

- Ốm đau đang điều trị điều dưỡng, phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng, người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.

- Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.

- Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự và người đi xây dựng vùng kinh tế mới chưa đủ 3 năm kể cả từ lúc nhận quyết định xuất ngũ (hoặc từ lúc đến vùng KTM).

3. Tổ chức thực hiện:

Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo, quản lý huy động và sử dụng lao động công ích hàng năm dưới 2 hình thức huy động sử dụng lao động trực tiếp và huy động gián tiếp bằng tiến. Tuỳ theo điều kiện thực tế từng năm mà áp dụng hình thức nào là đúng.

a. Huy động lao động công ích bằng tiền:

Đây là hình thức huy động chủ yếu trong năm 1989, để thuê mướn cơ giới và đầu tư cho công tác di dân ngoài tỉnh, nhằm tiết kiệm hao phí cho nhân dân và mang lại hiệu quả cao.

Mức tiền thu cho mỗi ngày công lao động công ích qui ra gạo theo giá kinh doanh thương nghiệp là 4 kg (theo quyết định số 230/UB-QĐ ngày 31/3/1989 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

Quỹ tiền thu lao động công ích được chia ra như sau:

- Trích nộp về tỉnh 20% trên tổng số lực lượng lao động công ích mà huyện quản lý theo mức tiền thu qui định.

Giữ lại huyện, thị 80% để sử dụng phục vụ cho công tác khai hoang và điều động lao động dân cư ngoài tỉnh, trong tỉnh và trong nội huyện, đồng thời phục vụ các công trình phúc lợi công cộng của huyện.

b. Huy động lao động sử dụng trực tiếp:

Hàng năm huyện phải xây dựng kế hoạch sử dụng lao động công ích cho các công trình công cộng của huyện (và của tỉnh nếu có) định mức ngày công là 10 ngày/năm (kể cả đi và về).

Uỷ ban nhân dân huyện, thị chịu trách nhiệm trực tiếp về việc quản lý, sử dụng lao động có hiệu quả, phải có định mức khoán cho từng cá nhân hoặc tập thể lao động cho từng công việc cụ thể, dụng cụ mang theo, tổ chức lao động hợp lý… tránh huy động tràn lan gây lãng phí.

Đối với lực lượng lao động của các đơn vị hành chánh sự nghiệp của Nhà nước tạm thời trong năm 1989 huy động sử dụng trực tiếp trong 3 ngày trở lại không thu tiền.

Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các huyện, thị các ngành nhanh chóng triển khai thực hiện, quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở LĐ TB và XH) xem xét chỉ đạo./. 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.