|
CHỈ THỊ Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất _________________ Thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi là Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg). Để công tác triển khai Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg có chất lượng và đảm bảo thời điểm thực hiện kiểm kê đúng thời gian quy định, Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và các huyện; Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức thực hiện việc kiểm kê đất, lập bản trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng theo các nội dung sau đây: 1. Đối tượng tiến hành kiểm kê Kiểm kê các loại đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là các tổ chức) đang quản lý, sử dụng mà được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản trích đo địa chính khu đất a) Phạm vi kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức Kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh theo từng tổ chức có quản lý, sử dụng đất trong đơn vị hành chính; trong đó xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê các tổ chức quản lý, sử dụng đất trên địa bàn địa phương mình. Kết quả kiểm kê cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh. b) Nội dung kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức Việc kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được tiến hành theo chỉ tiêu các loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Số liệu về diện tích tính theo loại đất của các tổ chức phải được đối chiếu giữa hồ sơ giao đất, cho thuê đất, hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng đất trên thực tế, được thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc trên bản trích đo địa chính. Trong số liệu kiểm kê về diện tích phải ghi rõ diện tích được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất đang sử dụng phù hợp hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất bị lấn, bị chiếm, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa; diện tích đất sử dụng ít hiệu quả; diện tích đất chưa sử dụng; diện tích đất sử dụng sai mục đích. c) Lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng Lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức có trong đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp tổ chức có một vị trí nhưng thuộc địa bàn nhiều đơn vị hành chính phải có sơ đồ chung cho vị trí khu đất kèm theo. d) Báo cáo tình hình sử dụng đất Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu kiểm kê quỹ đất, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác liên quan đến số liệu; phân tích sự khác nhau giữa số liệu trong hồ sơ địa chính và số liệu thu thập trên thực địa; nguồn tài liệu và phương pháp lập bản trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất. Thuyết minh kết quả kiểm kê quỹ đất, gồm: đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ khi có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (kể từ khi nhận bàn giao đất ở thực địa) đến thời điểm kiểm kê (ngày 01 tháng 4 năm 2008); thuyết minh tình hình tranh chấp; tình hình bị lấn, chiếm; tình hình lấn, chiếm đất; tình hình sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang quản lý, sử dụng đất. 3. Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành a) Thời điểm kiểm kê: diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả tỉnh là ngày 01 tháng 4 năm 2008. b) Thời hạn hoàn thành việc kiểm kê: diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và báo cáo tình hình sử dụng đất của các tổ chức quy định như sau: - Công tác chuẩn bị: hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2008; - Các xã, phường, thị trấn hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2008; - Thành phố Huế và các huyện hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2008; - Tỉnh hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 năm 2008. 4. Kinh phí kiểm kê Kinh phí cho các hoạt động kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2008. 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các cấp và các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất a) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì xây dựng phương án, kế hoạch kiểm kê quỹ đất của các tổ chức theo nội dung quy định tại Chỉ thị này trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để thực hiện; cụ thể hoá các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Trung ương; tổ chức thực hiện kiểm kê quỹ đất; chỉ đạo, hướng dẫn lập trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đóng trên địa bàn tỉnh. - Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; xây dựng báo cáo kết quả thực hiện và tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh. - Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên địa bàn tỉnh tổ chức rà soát ranh giới, cắm mốc ranh giới (đối với những vị trí cần thiết theo đề nghị của đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), lập bản trích đo địa chính điểm đất quốc phòng, an ninh; thống nhất số liệu diện tích với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp, nông nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh để thống kê đầy đủ, chi tiết diện tích đất lâm nghiệp, nông nghiệp đang quản lý, sử dụng theo các tiêu chí và biểu mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; lập báo cáo riêng về đất lâm nghiệp, nông nghiệp của các tổ chức này trình UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để gửi kèm theo báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của tổ chức về Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí kiểm kê quỹ đất, lập trích lục, trích đo địa chính khu đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đóng trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. d) Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã: có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm kê đất thực hiện công tác kiểm kê đất của các tổ chức trên địa bàn mình. đ) Các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất: có trách nhiệm rà soát hiện trạng đất đang quản lý, sử dụng của đơn vị mình; hệ thống lại toàn bộ các tài liệu liên quan đến việc được giao, được thuê đất; phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm kê để thực hiện kiểm kê đất của tổ chức mình. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế và các huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và người đứng đầu các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Số hiệu: 16/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 10/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2008
- Người ký
- Nguyễn Thị Thúy Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.