|
CHỈ THỊ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010 __________________ Ngày 31/5/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 18/2004/CT-TTg về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005, trong đó đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu cho kế hoạch năm 2005 nhằm hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của kế hoạch 5 năm 2001-2005. Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng chỉ thị các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện dầy đủ các nhiệm vụ sau: I. QUÁN TRIỆT CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2005 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006-2010 1. Muc tiêu của kế hoạch năm 2005: a) Huy động tối đa các nguồn lực, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển công nghiệp hướng mạnh vào công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cho xuất khẩu, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hóa chất, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phấm, cạnh tranh của nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng; tăng tỷ trọng dịch vụ và du lịch. Thực hiện mạnh mẽ các giải pháp đê khai thác, mỏ rộng thị trưòng trong và ngoài nước, tăng kim ngạch xuất khẩu. b) Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội. Tạo bước chuyến biến mạnh mẽ hơn nữa các lĩnh vực: giáo dục, y tế, văn hóa...theo hướng xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trưởng, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Tăng cường đầu tư phát triên cho khu vực nông thôn miền núi. c) Đối mới mạnh mẽ hơn nữa về tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ cơ sở. 2. Mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2006-2010 Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu trong Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thòi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu cụ thể: a) Tập trung phát triến công nghiệp, công nghệ thông tin; phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phó có thế mạnh. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Mỏ rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và kinh tê đôi ngoại, xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch lớn của đất nước, dịa phương đi đầu trọng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trung tâm kinh tế biến của khu vực. Đấy mạnh công tác qui hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh hiện đại. b) Phát triển giáo dục-đào tạo, văn học-nghệ thuật, khoa học- công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố. Nâng cao chất lượng các hoạt động thể dục-thể thao, y tế, giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện mức sống của dân cư, nhất là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc. c) Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và hạn chế tai nạn giao thông, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội. d) Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ có sở, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2005 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006-2010 1. Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2005 a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ 13,5- 14,5%. Chuyên dịch cơ cấu đầu tư nhằm chuyến dịch cơ cấu kinh tế ngành, huy động các thành phần kinh tế đê tăng cường năng lực của nền kinh tế thành phố, đảm bảo phát triến ốn định, bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh, thích ứng tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. b) Duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, đứng vững và phát triển trong quá trình hội nhập. Đấy mạnh thu hút đầu tư, tập trung cho các dự án sản xuất sản phấm có hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng cao, tỷ trọng xuất khấu lớn. Phấn đấu tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp từ 20% - 21% c) Chủ động thực hiện các giải pháp thúc đẩy các ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng từ 13-14%, hoàn thành các mục tiêu của "Năm Du lịch Đà Nẵng 2005", phát triến đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ: bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật, vận tải, thương mại, xuất khẩu lao động... d) Hoàn thành sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước theo Phương án đã được Chính phủ phê duyệt. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, thu hút mạnh và nâng cao hiệu quả đầu tư của kinh tế dân doanh, kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài, tập trung tháo gỡ, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc, nhất là giải phóng mặt bằng bàn giao đúng tiến độ cho các dự án đầu tư, giải ngân kịp thời các dự án ODA. đ) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Tăng cường trách nhiệm của cán bộ công chức, các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá nhằm thu hút đầu tư, mở rộng thị trưòng xuất khẩu hàng hóa. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng 20%. g) Đẩy mạnh cải tiến và nâng cao chất lượng điều hành ngân sách nhà nước, thực hiện phân cấp, phân bổ ngân sách theo Nghị quyết của HĐND thành phố, thực hiện đúng Luật NSNN và các quy định khác của pháp luật; chú trọng hồ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, quản lý chặt chẽ và huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân sách thành phó, phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch thu, đáp ứng kịp thòi nhiệm vụ chi. Huy động đạt trên 22% GDP, đầu tư phát triển từ ngân sách dạt trên 50% tống chi ngân sách thành phố. Lành mạnh hóa tình hình tiền tệ, giảm nợ xấu, nợ quá hạn, nâng cao chất lượng các dịch vụ của hệ thống ngân hàng. h) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch; tập trung đẩy mạnh phát triến cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị; chăm lo tái định cư, giải quyết việc làm và đảm bảo thu nhập cho các hộ di dời, giải phóng mặt bằng. i) Đấy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, thể dục-thể thao...nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phù hợp với thu nhập của các tầng lớp nhân dân, giảm gánh nặng ngân sách để tập trung cho xóa đói, giảm nghèo. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội, tiếp tục thực hiện chương trình "5 không", các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình, tranh thủ vốn của các chương trình này trong xây dựng kế hoạch 2005. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hoạt động xuất khẩu lao động. k) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý hành chính, phân công phân nhiệm cụ thể, rành mạch giữa các ngành, các cấp; đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính; nâng cao đạo đức và năng lực của cán bộ, công chức; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước. l) Không ngừng củng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế-xã hội; trấn áp kịp thời các loại tội phạm; nâng cao ý thức, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý xã hội. 2. Nhiêm vụ của kế hoach 5 năm 2006-2010 a) Phát triển nhanh các ngành kinh tế, dạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 14-15%/năm. Tạo bước đột phá về chuyên đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất từng ngành, từng lĩnh vực, gắn sản xuất sản phẩm với thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và kinh tế thành phố. b) Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có giá trị gia tăng cao, hướng vào xuất khẩu; gia công các sản phẩm công nghệ phần mềm. Dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 20-21%/năm. c) Đẩy mạnh thu hút, đầu tư, phát triến nhanh các ngành du lịch, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, dịch vụ vận tải trong nước và quốc tế, kho ngoại quan, hình thành thị trường dịch vụ tài chính, trung tâm giao dịch chứng khoáng...Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm ngành dịch vụ là 15-16%/năm. d) Ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, tập trung thâm canh, cải tạo giống cây trồng, con vật nuôi có chất lượng cao theo hướng nông nghiệp đô thị, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và với thị trường. Dự kiến giá trị sản xuất thủy sản-nông-lâm dạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm là 4-5%/năm. II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Trong tháng 7 năm 2004, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính chuẩn bị biểu mẫu, khung hướng dẫn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010 làm căn cứ xây dựng kế hoạch, trình UBND thành phố thông qua, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Tổ chức hội nghị triển khai công tác xây dựng kế hoạch năm 2005 và kế hoạch 2006-2010 để các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện tiến hành xây dựng kế hoạch ở đơn vị mình. 2. Trước ngày 10 tháng 8 năm 2004, các sỏ, ban ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện báo cáo kế hoạch, dự toán ngân sách năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010; danh mục các công trình xây dựng có bản, các Chương trình mục tiêu cho sổ Kế hoạch và Đầu tư, sỏ Tài chính dể tổng hợp trình UBND thành phó Đà Nằng. 3. Trong tháng 9 và tháng 10 năm 2004, sỏ Kế hoạch và Đầu tư, Sỏ Tài chính chuấn bị các báo biếu, chỉ tiêu giao kế hoạch đê báo cáo UBND thành phố kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010 để UBND trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. 4. Trong tháng 11 năm 2004, căn cứ kế hoạch phát triến kinh tế-xã hội và dụ toán ngân sách năm 2005 được Chính phủ giao, Sỏ Kế hoạch và Đầu tư, sỏ Tài chính dự thảo phân bổ chi tiết kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2005 cho các sỏ, ban ngành, đọàn thế, UBND các quận, huyện, báo cáo UBND để trình Hội đồng nhân dân quyết định và kỳ họp cuối năm. 5. Trong tháng 12 năm 2004, sau khi được Hội đồng nhân dân phê chuẩn phương án phân bô kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2005, UBND tổ chức hội nghị triển khai giao kế hoạch kinh tế- xã hội năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010 cho các Sở, ban ngành, đoàn thể, UBND các quận, huyện. Chủ tịch UBND thành phó yêu cầu Giám dóc các sỏ, ban ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan tô chức thực hiện Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2006-2010
Số hiệu: 16/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 19/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/7/2004
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcChỉ thị
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.