Chỉ thị

Về việc tăng cường năng lực hoạt động xây dựng, quản lý chi phí xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng

Số hiệu: 16/2003/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
30/12/2003
Ngày hiệu lực
30/12/2003
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kết cấu hạ tầng giao thông
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Về việc tăng cường năng lực hoạt động xây dựng, quản lý chi phí xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng

 

Trong những năm qua các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ban quản lý các dự án và các doanh nghiệp xây dựng đã quan tâm đến việc tăng cường năng lực hoạt động xây dựng, quản lý chi phí xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng. Ngày càng có nhiều công trình đạt hiệu quả và chất lượng, thành quả đạt được trên là sự cố gắng, nỗ lực rất cao và sự trưởng thành về mặt quản lý của các đơn vị.

Tuy nhiên, đánh giá một cách nghiêm túc thì công tác tăng cường năng lực hoạt động xây dựng, quản lý chi phí xây dựng và chất lượng các công trình vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Một số công trình còn xảy ra những thiếu sót từ khâu lập, thẩm định và trình duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đến giai đoạn giám sát, thi công xây lắp, nghiệm thu quyết toán, bảo hành và bảo trì công trình; nhiều công trình không có tổng dự toán được duyệt trước khi giao nhận thầu và có những phát sinh vượt tổng mức đầu tư; vẫn còn một số rất ít công trình kiểm định chất lượng không đạt yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Nguyên nhân trước hết do các đơn vị nêu trên chưa thực sự đủ về số lượng và năng lực hoạt động và chưa làm hết trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nghiêm các hướng dẫn, quy định hiện hành về Quản lý đầu tư xây dựng.

Để khắc phục tình trạng nêu trên và để công tác quản lý đầu tư xây dựng được chặt chẽ, tránh lãng phí thất thoát bên cạnh việc nâng cao chất lượng, hiệu quả các công trình xây dựng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị cho: Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc các Ban Quản lý dự án; các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác tư vấn xây dựng; các đơn vị thi công xây lắp hoạt động trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm các nội dung sau đây theo đúng các hướng dẫn, quy định chuyên ngành về xây dựng:

1) Về tăng cường năng lực hoạt động xây dựng: Thực hiện nghiêm theo nội dung Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 03-7-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

Thủ trưởng các Ban Quản lý dự án; các nhà thầu: khảo sát thiết kế, giám sát thi công, kiểm định chất lượng, thi công xây lắp có trách nhiệm rà soát về nhân sự của đơn vị mình và có kế hoạch củng cố, bố trí đúng điều kiện năng lực và các quy định trên.

2) Về quản lý chi phí xây dựng: Thực hiện nghiêm theo nội dung Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17-6-2003 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung một số điểm trong Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17-7-2000 “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư”.

Đối với các dự án nhóm B, C yêu cầu các Ban Quản lý dự án phải tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán trước khi tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu và làm căn cứ quản lý chi phí trong quá trình thực hiện dự án.

3) Về quản lý chất lượng công trình xây dựng: Thực hiện nghiêm theo nội dung Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; trách nhiệm cụ thể như sau:

3.1- Sở Xây dựng: Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng các công trình xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và doanh nghiệp xây dựng đối với các công trình thuộc nhóm B, C do địa phương quản lý, trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lượng công trình tại địa phương khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng và giám định về sự cố công trình xây dựng tại địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng về tình hình chất lượng các công trình xây dựng do địa phương quản lý.

3.2- Các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành: có nhiệm vụ quản lý ngành tại địa phương về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, có trách nhiệm như mục 3.1 đối với các công trình chuyên ngành do mình quản lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; phối hợp với Sở Xây dựng để giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyên ngành do địa phương quản lý; báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

3.3- Các chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án do mình quản lý; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ có liên quan theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và nội dung Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu xây dựng với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng, doanh nghiệp xây dựng có đủ năng lực hoạt động xây dựng theo nội dung Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 03-7-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; phải thuê tổ chức tư vấn thực hiện giám sát thi công xây lắp khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định; báo cáo định kỳ 6 tháng về chất lượng công trình gửi Sở Xây dựng chuyên ngành.

3.4- Đối với tổ chức và cá nhân thực hiện công tác tư vấn xây dựng: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng tư vấn: lập dự án, khảo sát thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn mời thầu, tư vấn giám sát, kiểm định chất lượng công trình và các hoạt động tư vấn khác bao gồm cả số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng sản phẩm của mình; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ có liên quan theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và nội dung Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3.5- Đối với các đơn vị thi công xây lắp: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn công tác thi công xây lắp của công trình đang thi công và an toàn của các công trình lân cận; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ có liên quan theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và nội dung Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27-6-2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc các Ban Quản lý dự án; các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác tư vấn xây dựng; các đơn vị thi công xây lắp hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và có kế hoạch kiểm tra các cấp quản lý nhằm thực hiện tốt các nội dung trên.

Chỉ thị này thay thế cho Chỉ thị số 13/2002/CT-UB ngày 09-7-2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Tấn Khổng

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kết cấu hạ tầng giao thông

05/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
11/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Bãi bỏ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2025Quyết định
76/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
36/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2023Quyết định
39/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 của UBND tỉnh phân cấp điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/8/2023Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp điều chuyển, thanh lý, bán quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấ hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.