|
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức
Thực hiện Quyết định số 957/1997/QĐ-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xuất cảnh và giải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn, và Thông tư liên tịch Nội vụ- Ngoại giao số 02/1998/TTLT /BNV-BNG ngày 19/5/1998 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 957/1997/QĐ-TTg.
Thời gian qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh cử nhiều đoàn đi nước ngoài để tham quan học tập, nghiên cứu và phát triển thị trường, đã góp phần tích cực thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý nhân sự và quản lý hộ chiếu chưa được thực hiện chặt chẽ; đã có trường hợp cán bộ Nhà nước đi nước ngoài và không về nước đúng hạn. Để từng bước đưa công tác quản lý hộ chiếu, quản lý nhân sự trong hoạt động xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức được chặt chẽ, đúng quy định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thu hồi tất cả hộ chiếu của cán bộ, công chức trong cơ quan, địa phương mình (bao gồm: hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông) giao cho cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý hộ chiếu là Phòng Ngoại vụ thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2) Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác nước ngoài đến Phòng Ngoại vụ để được hướng dẫn làm thủ tục. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, cán bộ, công chức đó đến Phòng Ngoại vụ nhận hộ chiếu và các giấy tờ liên quan, hoặc đề nghị làm hộ chiếu mới. Một tuần sau khi về nước, cán bộ, công chức đó phải giao nộp hộ chiếu cho Phòng Ngoại vụ quản lý.
3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm về việc cử cán bộ, công chức do mình quản lý đi công tác nước ngoài hoặc cho phép đi nước ngoài về việc riêng. Nếu phát hiện cán bộ, công chức ở lại nước ngoài quá thời hạn cho phép (như Điều 3 của Quyết định 957/1997/QĐ-TTg), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhân sự có trách nhiệm báo ngay cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc đưa ra khỏi biên chế cán bộ, công chức đó. Khi hộ chiếu bị mất, người sở hữu hộ chiếu có trách nhiệm báo ngay cho Phòng Ngoại vụ đề kịp thời thông báo về Cục Lãnh sự huỷ giá trị hộ chiếu đó.
4) Trường hợp có sự thay đổi chức danh của cán bộ, công chức hoặc cán bộ, công chức chuyển sang công tác tại cơ quan khác thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo cho Phòng Ngoại vụ để điều chỉnh chức danh trong hộ chiếu cho phù hợp.
5) Trường hợp cán bộ, công chức đã nghỉ hưu, hoặc ra khỏi biên chế cơ quan Nhà nước trước khi ban hành chỉ thị này nhưng còn giữ hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thu hồi và giao nộp những hộ chiếu đó cho Phòng Ngoại vụ để thực hiện đóng dấu “ĐÃ HUỶ” (hộ chiếu phổ thông thì giao lại cho đương sự). Trường hợp cán bộ, công chức chết, mất tích thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thu hồi và giao nộp các loại hộ chiếu của những người đó cho Phòng Ngoại vụ để cơ quan này giao nộp lại cho cơ quan cấp hộ chiếu quản lý.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, địa phương có trách nhiệm báo về Phòng Ngoại vụ để kịp thời tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định./. |
Chỉ thị
Về việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức
Số hiệu: 16/2000/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 10/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2000
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.