Chỉ thị

về việc quan hệ, tiếp xúc với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài

Số hiệu: 15/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
1/10/1994
Ngày hiệu lực
1/10/1994
Người ký
Trịnh Văn Y
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hợp tác quốc tế
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

“ Về việc quan hệ, tiếp xúc với các tổ chức

cá nhân người nước ngoài”

         

          Thực hiện chủ trương mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đồng thời xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế địa phương.

          Nhìn chung, trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc tại Tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, đối ngoại đã đạt được kết quả bước đầu, tranh thủ được sự giúp đỡ về nhân đạo của cá nhân và các tổ chức từ thiện quốc tế theo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

          Song bên cạnh đó còn bộc lộ những hạn chế về hiệu quả kinh tế và quan hệ tiếp xúc từng nơi, từng lúc còn sơ hở kẻ địch có thể lợi dụng thu thập những bí mật về kinh tế, an ninh quốc phòng.

          Về phía cơ quan có chức năng quản lý (ngành Công an) trong thời gian qua do chưa có điều kiện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiếp khách nên việc quản lý người nước ngoài và Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia.

          Để tạo điều kiện cho các cơ quan, ban, ngành quan hệ với người nước ngoài, Việt Nam định cư ở nước ngoài được thuận lợi có hiệu quả đồng thời đảm bảo yêu cầu giữ gìn an ninh quốc gia trật tự xã hội. Nay Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị các cơ quan, ban, ngành lưu ý thực hiện các nội dung sau đây :

          I. Những nguyên tắc chung:

          1. Tất cả các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể khi có yêu cầu quan hệ, tiếp xúc hợp tác với người nước ngoài và Việt Nam định cư ở nước ngoài đều phải có văn bản xin phép Ủy ban nhân dân Tỉnh.

          2. Trong quan hệ với tổ chức và người nước ngoài, Việt Nam định cư ở nước ngoài phải thực hiện đúng chủ trương chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, thực hiện đúng pháp luật về giữ gìn bí mật quốc gia.

3. Các cơ quan, ban, ngành có quan hệ với người nước ngoài và Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với ngành Công an để thực hiện đúng pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.

4. Ngoài ra, yêu cầu các ban, ngành các huyện, thị có kế hoạch Đoàn vào, Đoàn ra báo cáo về UBND Tỉnh (Phòng kinh tế đối ngoại) trước tháng 10 hàng năm.

II. Những vấn đề cụ thể:

1. Các cơ quan, Ban, ngành quan hệ với người nước ngoài kể cả Việt nam định cư ở nước ngoài phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đúng theo nhiệm vụ, chức năng của ngành mình và phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước nói chung và của Tỉnh nói riêng.

2. Khi có yêu cầu quan hệ với người nước ngoài và Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội đều phải báo cáo xin phép bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân Tỉnh cần nêu rõ : mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm và khả năng của họ cũng như những vấn đề khác có liên quan. Đồng thời có kèm theo chương trình làm việc, văn bản phải gởi đến Phòng kinh tế đối ngoại UBND Tỉnh trước ít nhất là hai ngày và khi được sự chấp thuận của UBND Tỉnh mới thực hiện. Cơ quan tiếp khách phải thông báo ngay cho công an Tỉnh (phòng bảo vệ nội vụ).

3. Nhận được thông báo, công an Tỉnh (phòng bảo vệ nội vụ) tổ chức trao đổi với cơ quan chức trách về những vấn đề có liên quan để đảm bảo an ninh quốc gia trong khi giao tiếp và có sự phối hợp trong việc bảo vệ trên địa bàn mà khách đến tham quan, du lịch..(phạm vi trao đổi không đi sâu nội bộ vào chuyên môn cùa cơ quan tiếp khách)

4. Đối với các đoàn khách quan trọng sau khi làm việc xong cần họp rút kinh nghiệm giữa phòng bảo vệ nội bộ và cơ quan tiếp khách dưới sự chủ trì của cơ quan tiếp khách.

- Đối với đoàn khách bình thường, sau khi làm việc xong, cơ quan tiếp khách báo cáo kết quả về UBND Tỉnh và thông báo phòng bảo vệ nội bộ về kết quả, diễn biến nhất là những vấn đề có liên quan đến an ninh quốc gia.

- Trường hợp khách đến đột xuất thì bằng phương tiện nhanh nhất (có thể điện thoại hoặc trực tiếp) báo cáo UBND Tỉnh và cơ quan chức năng (phòng PA25) sau khi tiếp khách xong cũng báo cáo về UBND Tỉnh và thông báo phòng bảo vệ nội bộ.

5. Khi tiếp khách chỉ những người được thủ trưởng phân công mới được tiếp khách. Người không có trách nhiệm không được tự tiện quan hệ với khách.

6. Khi khách có yêu cầu ở lại làm việc nghỉ đêm tại địa phương thì cơ quan tiếp khách có trách nhiệm đưa khách đến ở khách sạn. Tuyệt đối không được bố trí khách nghỉ đêm tại cơ quan.

7. Khi tiếp xúc quan hệ với khách không được tiết lộ, cung cấp tài liệu, tin tức, hiện vật...ngoài yêu cầu nội dung theo chương trình và những vấn đề thuộc phạm vi bí mật quốc gia, nếu có yêu cầu cung cấp những tài liệu, hiện vật... có liên quan bí mật kinh tế, an ninh quốc gia và tài sản văn hóa quốc gia phải xin phép cấp thẩm quyền theo qui định.

8. Cơ quan có yêu cầu cử người ra nước ngoài học tập, hợp tác kinh tế hoặc tham quan, du lịch...liên hệ với phòng bảo vệ nội bộ để tham khảo, tuyển chọn nhân sự trước khi trình UBND Tỉnh quyết định. Khi về phải báo cáo đầy đủ về nội dung kết quả làm việc và những vấn đề có liên quan với thủ trưởng cơ quan và thông báo cho phòng bảo vệ nội bộ (PA25) biết những vấn đề có liên quan quốc gia.

9. Công an Tỉnh (phòng bảo vệ nội bộ) và phòng Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm làm tham mưu cho UBND Tỉnh quản lý người nước ngoài, Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc tại Tỉnh Bến Tre và phối hợp với Ban, ngành, đoàn thể thực hiện tốt tinh thần chỉ thị này.

Thủ trưởng cac cơ quan, Ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm quán triệt trong nội bộ đơn vị mình và thực hiện nghiêm túc. Các văn bản trái với tinh thần chỉ thị này đều bãi bỏ./.

                  

   

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hợp tác quốc tế

26/2024/NĐ-CPChính phủ

Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2024Nghị định
120/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
126/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
124/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2022 - 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
113/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa một bên là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các quốc gia thành viên giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định
123/2022/NĐ-CPChính phủ

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.