Chỉ thị

Về việc tăng cường, đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 15/2014/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
14/4/2014
Ngày hiệu lực
24/4/2014
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiểm soát thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcChỉ thị

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

Số: 15/2014/CT-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 4 năm 2014

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường, đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm soát

thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

_______________________

Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, những năm qua, các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh đã tham gia triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp, các ngành chưa quyết liệt; công tác thống kê, cập nhật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính thực hiện chậm so với thời gian quy định; việc đánh giá tác động đối với thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật còn mang tính hình thức; việc niêm yết, công khai thủ tục hành chính chưa đáp ứng yêu cầu; việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính chưa đúng quy trình; tình trạng giải quyết không đúng thời hạn và yêu cầu thành phần hồ sơ ngoài danh mục vẫn còn và chưa được chấn chỉnh triệt để.

Nhằm tiếp tục tăng cường, đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau:

1. Đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan công tác kiểm soát thủ tục hành chính đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của sở, ngành, địa phương, gắn công tác kiểm soát thủ tục hành chính với công tác cải cách hành chính.

2. Duy trì, thực hiện nghiêm việc niêm yết, công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại trụ sở của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định. Tổ chức kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

3. Chỉ đạo thực hiện việc cập nhật, thống kê những thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của sở, ban, ngành (ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh đến cấp xã) để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo đúng quy định.

4. Các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và gửi lấy ý kiến Sở Tư pháp theo quy định.

5. Chỉ đạo, tổ chức việc tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền và trách nhiệm được phân công.

6. Tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra công tác giải quyết thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà trong giải quyết thủ tục hành chính.

7. Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng quy trình ISO theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; từng bước triển khai thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 trở lên.

8. Bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

9. Giao Sở Tư pháp:

a) Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành và các địa phương.

b) Thực hiện tốt công tác tham gia ý kiến, thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tăng cường kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

d) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu, phát hiện, đề xuất các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của tỉnh để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong quy định và thực hiện thủ tục hành chính.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh phát huy vai trò giám sát hoạt động cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

11. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế, Cổng Thông tin điện tử tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

12. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

              Nguyễn Văn Cao               

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính

31/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.