|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác cải cách hành chính giai đoạn II ( 2006 - 2010) Công tác cải cách hành chính giai đoạn I (2000 - 2005) của tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện đạt được nhiều tiến bộ, góp phần đáng kể cho việc thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế, xã hội địa phương phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: - Nhận thức nội dung của cải cách hành chính không đầy đủ, vận hành cơ chế “một cửa” chưa đúng nguyên tắc; công khai các thủ tục hành chính không rõ ràng; giải quyết hồ sơ, thủ tục vẫn còn trễ hẹn, công dân và tổ chức phải đi lại nhiều lần, tốn nhiều thời gian, nhất là trên lĩnh vực đất đai, xây dựng. Một số địa phương nhận hồ sơ, thủ tục nhưng không có phiếu hẹn, hoặc tự đặt ra những quy định riêng; tình trạng đùn đẩy, nhũng nhiễu, cửa quyền vẫn còn xảy ra, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ chưa tốt. Những việc tồn tại, thiếu sót nêu trên, gây nhiều phiền hà, làm cản trở công việc, mất thời gian của tổ chức, công dân, ảnh hưởng đến quá trình cải cách hành chính và phát triển chung của địa phương, đơn vị. - Việc lãnh đạo, điều hành công tác cải cách hành chính của một số đơn vị, địa phương chưa thật sự tập trung, nên triển khai, tổ chức thực hiện chưa đến nơi, đến chốn. Vẫn còn tình trạng thiếu chương trình, kế hoạch năm về công tác cải cách hành chính nhất là ở cấp cơ sở; lề lối làm việc thiếu khoa học, không xây dựng quy chế, hoặc có quy chế nhưng không thực hiện theo quy chế. Việc phân công giao việc không rõ ràng, cụ thể; công tác kiểm tra, đôn đốc chưa được quan tâm thường xuyên; chế độ thông tin, báo cáo thực hiện không nghiêm. Để tiếp tục thực hiện Đề án số 28/ĐA-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2006 về cải cách hành chính giai đoạn II (2006 - 2010) của Ủy ban nhân dân tỉnh đạt hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện một số công việc như sau: 1. Tăng cường việc lãnh đạo, điều hành thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn II (2006-2010) của tỉnh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác cải cách hành chính sâu rộng trong nội bộ và nhân dân; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; đặc biệt chú trọng tính kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành chính nhà nước, đề cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong, lề lối làm việc và kỹ năng hoạt động của cán bộ, công chức. 2. Rà soát các thủ tục hành chính, cương quyết loại bỏ hoặc kiến nghị loại bỏ những thủ tục không cần thiết, không còn phù hợp. Nghiêm cấm việc tự đặt ra những thủ tục trái với quy định. Giải thích và trả lời những yêu cầu chính đáng của công dân và doanh nghiệp trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục. Tập trung thực hiện tốt Đề án đơn giản hoá các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ . 3. Những nơi đã thực hiện cơ chế “một cửa” cần nâng cao chất lượng hoạt động, đồng thời đưa thêm lĩnh vực khiếu nại, tố cáo, chính sách xã hội, hộ khẩu vào để giải quyết; việc vận hành cơ chế phải đúng nguyên tắc, đúng quy trình, đúng cam kết đã công bố. Giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa” với tinh thần: công khai, minh bạch, nhanh chóng, thuận tiện và đúng pháp luật. Cuối năm 2007, tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương phải áp dụng cơ chế “một cửa”. 4. Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh tiến hành củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính của địa phương, đơn vị mình, từng nơi phải xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính và quy chế làm việc, có phân công giao việc cụ thể, có quy định thời gian. Chậm nhất là hết quí III năm 2007 mỗi huyện, thị xã chọn một xã, thị trấn, phường làm điểm thực hiện công tác cải cách hành chính và báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh (Sở Nội vụ) để theo dõi, hướng dẫn thực hiện. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo Công văn số 119/CV-CCHC ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh. Thực hiện tốt chế độ thanh tra, kiểm tra. 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án thu phí, lệ phí thực hiện “một cửa” liên thông 3 cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trong kỳ họp gần nhất. Phối hợp cùng Trường Chính trị tỉnh có kế hoạch mở lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp về công tác cải cách hành chính. Tổ chức hội thảo bổ sung các giải pháp thực hiện Đề án cải cách hành chính giai đoạn II (2006-2010). 6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc lãnh đạo, điều hành, thực hiện công tác cải cách hành chính trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ 3 tháng phải báo cáo kết quả và có đánh giá, nhận xét về công tác cải cách hành chính nơi mình phụ trách gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. 7. Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị này và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, những tổ chức, cá nhân phát hiện, tố cáo tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức. Kiên quyết xử lý, kỷ luật và đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức quan liêu, nhũng nhiễu, gây phiền hà công dân và tổ chức, những người không đủ năng lực và thiếu trách nhiệm khi thực thi công vụ. Hàng năm, đưa kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức; công nhận đơn vị văn hoá, chính quyền cơ sở vững mạnh. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi duy trì và thường xuyên thực hiện chuyên mục tuyên truyền, đưa tin, bài về công tác cải cách hành chính, tích cực phát hiện và tham gia góp ý, phê bình trước công luận những hành vi sai trái, gây sách nhiễu, phiền hà của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ đối với tổ chức và công dân. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. |
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác cải cách hành chính giai đoạn II ( 2006 - 2010)
Số hiệu: 15/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 2/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/7/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.