Chỉ thị

V/v Soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV

Số hiệu: 15/2004/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
23/8/2004
Ngày hiệu lực
23/8/2004
Người ký
Bùi Viết Bính
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Động viên
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

Số: 15/2004/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

         Điện Biên, ngày  23  tháng  8  năm 2004

CHỈ THỊ

  V/v Soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV

___________________________

 

 Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong tình hình mới hiện nay. Để sẵn sàng đối Phó và đối phó thắng lợi với mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù thì việc xây dựng trong thời bình là một nhiệm vụ hết sức quan trọng.

 Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về an ninh, quốc phòng thì việc xây dựng  lực lượng, cả về chất lượng và số lượng là cần thiết và cấp bách; thực hiện Quyết định số 117/2002/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng  Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về xây dựng và huy động  lực lượng Dự bị động viên cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; UBND tỉnh chỉ thị các Sở, Ban Ngành  và bộ CHQS tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần tập trung làm tốt một số nội dung sau:

1. Bộ CHQS tỉnh: Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và soạn  thảo kế hoạch huy động và tiếp nhận lực lượng Dự bị động viên, tham mưu cho  chính quyền các cấp; là cơ quan trung tâm hiệp đồng giữa các Sở, Ban ngành,  đoàn thể.

Tổng hợp kế hoạch công tác Đảng - Công tác chính trị; có kế hoạch bảo  đảm công tác hậu cần; công tác tài chính; kế hoạch đảm bảo công tác kỹ thuật;  Lập dự toán kinh phí văn phòng phẩm phục vụ cho công tác xây dựng, soạn  thảo kế hoạch theo Nghị định 39/CP ngày 28/4/1997 của Chính phủ trình UBND tỉnh.

 2. S kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng kế hoạch đảm bảo về các nguồn  lực của tỉnh để phục vụ cho việc huy động và tiếp nhận lực lượng DBĐV; xác  định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của các ngành trong các  trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các Sớ, ban ngành, đoàn thể trong  suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây đựng và huy động lực lượng DBĐV.

3. S Tài chính: Dự trù kinh phí bảo đảm cho lực lượng DBĐV trong  các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao và tỷ lệ dự phòng theo quy định.

Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của ngành trong  các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chế với các sở, ban ngành, đoàn thể  trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV.

4. S Lao Động - Thương binh và Xã hội: tính toán lực lượng dự trữ  bảo đảm  trong các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao và tỷ lệ dự phòng

theo quy định. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của ngành  trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng ĐBĐV.

5. S Giao thông vận tải: Tính toán lực lượng, phương tiện bảo đảm và dự trữ trong các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao và tỷ lệ dự phòng theo quy định. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của ngành trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ các với sở, ban ngành, đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV.

 6. Bưu điện tỉnh: Tính toán lực lượng, phương tiện và công tác thông tin bảo đảm trong các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao và tỷ lệ dự phòng  theo quy định. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của ngành  trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV.

7. S Y tế: Tính toán lực lượng, phương tiện và cơ số thuốc bảo đảm dự  trữ trong các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao và tỷ lệ dự phòng theo quy  định. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của ngành trong  các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV.

8. S Nội vụ: Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của  ngành trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành,  đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực  lượng DBĐV.

 9. S Công nghiệp: Xác định nhiệm vụ, yêu cầu đảm bảo động viên công  nghiệp trong xây dựng lực lượng và huy động DBĐV của tỉnh; tính toán lực lượng, phương tiện bảo đảm trong các trạng thái SSCĐ theo chỉ tiêu được giao  và tỷ lệ dự phòng theo quy định. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc  cần làm của ngành trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở,  ban ngành, đoàn thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy  động 1ực 1ượn g DBĐV .

10. Văn phòng UBND tỉnh: Xác định nhiệm vụ, yêu cầu, tham mưu cho  UBND trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng  DBĐV của tỉnh. Xác định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của  mình trong các trạng thái SSCĐ; phối kết hợp kiểm tra các sở, ban ngành, đoàn  thể trong suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng  DBĐV .

11. UBNĐ các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chỉ đạo các phòng,  ban, đoàn thể, đơn vị xây dựng và huy động lực lượng DBĐV của mình; xác  định nội dung, nhiệm vụ những công việc cần làm của UBND trong các trạng  thái SSCĐ; phối kết hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, đoàn thể cấp trên, trong  suốt quá trình soạn thảo kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng  DBĐV .

Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, Bộ CHQS tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thống nhất việc lập kế hoạch xây dựng và huy động; làm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp tiến hành soạn thảo kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng DBĐV của cấp mình.Triển khai công tác chuẩn bị lực lượng dự bị động viên và sẵn sàng thực  hiện nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên có hiệu quả khi  tình huống xẩy ra.

Đảng uỷ, Chính quyền các cấp, các ngành cần tập trung, trực tiếp lãnh  đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc xây dựng và  soạn thảo kế hoạch; kế hoạch soạn thảo phải bảo đảm tuyệt đối bí mật trước,  trong và sau khi soạn thảo xong, phải được quản lý, lưu giữ đúng theo quy định  của chế độ bảo mật (không phô tô nhân bản kế hoạch ngoài số lượng quy định). Các bước tiến hành tổ chức hiệp đồng giữa các cơ quan, đơn vị, địa  phương liên quan soạn thảo phải chặt chẽ, sát thực tiễn và đúng quy định UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành: UBND các huyện, thị xã, thành  phố thuộc tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN LÂM THỜI

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH 

 

(Đã ký)

 

Bùi Viết Bính

 

                                     

                                      

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.