Chỉ thị

Về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ, viên chức

Số hiệu: 141/1999/CT-BNN-TCCB

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
14/10/1999
Ngày hiệu lực
14/10/1999
Người ký
Nguyễn Văn Đẳng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

SỐ 141/1999/CT-BNN/TCCB NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 1999 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NGHỈ HƯU
ĐỐI VỚI CÁN BỘ - VIÊN CHỨC

 

Thực hiện Chỉ thị số 668/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/11/1994 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ viên chức, nhiều đơn vị đã làm tốt việc giải quyết chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu, đưa việc giải quyết cho cán bộ nghỉ hưu vào nề nếp và ổn định. Tuy nhiên còn một số đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc, không giải quyết chế độ kịp thời cho một số cán bộ đã quá tuổi, sức khoẻ giảm sút và năng lực công tác bị hạn chế nên đã gây ảnh hưởng không tốt tới công tác trong đơn vị, khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ.

Để thực hiện tốt chính sách của Nhà nước và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ đối với cán bộ, viên chức trong toàn ngành, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thực hiện:

1. Thông báo để nghỉ chế độ trước 3 tháng cho tất cả các cán bộ, viên chức trong diện Bộ quản lý khi đến tuổi nghỉ hưu (Nam đủ 60 tuổi - Nữ đủ 55 tuổi).

2. Các đơn vị lập và báo cáo danh sách các cán bộ đến tuổi nghỉ hưu của năm sau vào đầu quý IV hàng năm, đồng thời thông báo danh sách này đến từng cá nhân, tổ chức gặp gỡ trước 6 tháng để giải quyết các chế độ chính sách và chuẩn bị sắp xếp công tác thích hợp đối với cán bộ sắp nghỉ hưu. (Việc gặp gỡ thực hiện theo quy định số 516/NN/TCCB/QĐ ngày 29 tháng 4 năm 1996 của Bộ).

3. Căn cứ vào quy hoạch cán bộ và tình hình thực tế của đơn vị để có phương án chuẩn bị người thay thế những cán bộ dến tuổi nghỉ hưu để đảm bảo công tác được liên tục.

4. Đối với một số cán bộ làm công tác khoa học, cán bộ chuyên môn và cán bộ lãnh đạo - thuộc diện Bộ quản lý, nếu do nhu cầu công tác, bản thân cán bộ có sức khoẻ, tự nguyện làm việc tiếp, thì đơn vị phải có văn bản báo cáo về Bộ. Vụ Tổ chức cán bộ tập hợp trình Ban Cán sự đảng. Cán bộ chỉ được giữ lại làm việc sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Cán sự Đảng. Các trường hợp khác đơn vị đề nghị giữ lại công tác mà Ban Cán sự Đảng không có ý kiến thì phải thực hiện nghiêm túc thông báo của Bộ.

Thủ trưởng các đơn vị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.