|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _____________________________
Trong những năm qua, công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh được các cấp, các ngành chú trọng thực hiện nên đã đạt những kết quả đáng khích lệ, tổ chức lưu trữ từng bước được củng cố, tài liệu lưu trữ một phần được chỉnh lý, bảo quản an toàn và phục vụ khai thác, sử dụng đạt hiệu quả. Tuy nhiên, công tác lưu trữ của tỉnh hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của xã hội. Một số Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chấp hành các quy định về lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, chỉnh lý tài liệu lưu trữ, bảo quản tài liệu lưu trữ chưa nghiêm nên giá trị của tài liệu lưu trữ chưa được phát huy đầy đủ để phục vụ có hiệu quả hoạt động thực tiễn và nghiên cứu lịch sử. Nguyên nhân là do một số Sở, Ban ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nhận thức chưa đầy đủ tầm quan trọng của công tác lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ nên chưa quan tâm, đầu tư thỏa đáng về nhân lực, thời gian và kinh phí cho công tác này. Để thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ, các văn bản pháp luật về lưu trữ, sớm khắc phục hạn chế nêu trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lưu trữ; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lưu trữ nhằm hoàn thiện công tác lưu trữ đúng quy định. Củng cố tổ chức lưu trữ, bố trí đủ biên chế làm lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ; bảo đảm kinh phí cho hoạt động lưu trữ; b) Bố trí đủ kho tàng; các xã, phường, thị trấn phải bố trí diện tích thỏa đáng trong trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân; và các trang thiết bị cần thiết để tập trung bảo quản an toàn hồ sơ, tài liệu lưu trữ có giá trị của cơ quan, địa phương mình. Đồng thời, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phải lập kế hoạch xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; c) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê định kỳ về văn thư, lưu trữ; chế độ lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử; chỉnh lý tài liệu lưu trữ còn tồn đọng trong kho lưu trữ, lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, tra tìm. 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện hệ thống các văn bản quản lý, chỉ đạo công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lưu trữ; kiểm tra, hướng dẫn công tác lưu trữ tại các đối tượng quản lý. Dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động lưu trữ của tỉnh. b) Xây dựng kế hoạch đến năm 2010 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt: - Kế hoạch giải quyết tài liệu lưu trữ tồn đọng của tỉnh; - Kế hoạch thu thập tài liệu các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu đã đến hạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ và bổ sung đủ trang thiết bị đúng tiêu chuẩn để thu thập, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ của tỉnh. c) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Lập dự án xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng; - Xây dựng kế hoạch đến năm 2010 giải quyết tài liệu lưu trữ tồn đọng và thu thập tài liệu lưu trữ của các cơ quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước bảo đảm điều kiện cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các quy định về công tác lưu trữ. 3. Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị và hàng năm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo và khen thưởng kịp thời các Sở, Ban ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có thành tích xuất sắc. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 14/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 4/6/2007
- Ngày hiệu lực
- 4/6/2007
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 04/06/2007Ban hành
- 04/06/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2021Thay thế bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.