Chỉ thị

Về việc tăng cường thực hiện kê khai sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 14/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
12/2/2006
Ngày hiệu lực
12/2/2006
Người ký
Nguyễn Huy Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2018).

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường thực hiện kê khai sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

_____________________

Công tác kê khai sử dụng đất lâm nghiệp trên toàn tỉnh có tầm quan trọng hàng đầu để làm cơ sở quản lý rừng, đất rừng có hiệu quả và bền vững, đồng thời giúp cho việc xử lý vi phạm, thu hồi đất lâm nghiệp, hợp thức hóa cho các đối tượng sử dụng ổn định, đúng quy hoạch. Vấn đề này được UBND tỉnh chỉ đạo tại Hướng dẫn số 37/HD-UB ngày 06/6/2005, yêu cầu tiến hành nhanh, đầy đủ và chính xác.

Sau một năm thực hiện, các địa phương triển khai công tác kê khai, sử dụng đất lâm nghiệp đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên so với mục đích yêu cầu Hướng dẫn số 37/HD-UB ngày 06/6/2005 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TU của Tỉnh ủy là rất chậm.

Nguyên nhân của tình trạng trên là một số các ngành, các cấp và một số địa phương còn xem nhẹ tầm quan trọng của công tác kê khai, chưa hiểu đúng về quan điểm chỉ đạo. Trong quá trình thực hiện, các ban, ngành, đoàn thể, chủ rừng, UBND xã phối hợp chưa đồng bộ dẫn đến việc tuyên truyền, vận động chưa tốt, dân chưa thông hiểu hết mục đích của việc kê khai; khi dân không ra kê khai không có biện pháp chế tài, xử lý.

Để khắc phục tình trạng trên và đẩy nhanh tiến độ công tác kê khai, sử dụng đất lâm nghiệp, thiết lập hệ thống hồ sơ quản lý sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, thực hiện thắng lợi chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 12/5/2005, UBND tỉnh chỉ thị cho các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quan tăng cường thực hiện các biện pháp sau đây:

1. Phạm vi kê khai lần này là trên toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp. Kê khai toàn diện các diện tích các đơn vị sử dụng đất lâm nghiệp, trong đó, bao gồm đất lâm nghiệp đã giao cho các chủ rừng quản lý sử dụng: Lâm trường, Ban quản lý rừng; các tổ chức, cá nhân được giao, thuê, khoán đất lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đất lâm nghiệp trong các năm qua.

2. Cho thành lập Ban chỉ đạo kê khai, xử lý đất lâm nghiệp ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã.

Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ đạo bảo vệ rừng các huyện thực hiện việc kê khai đất lâm nghiệp, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Trong đó, cấp tỉnh và huyện triển khai, kiểm tra, đôn đốc; cấp địa phương cơ sở là cấp xã làm chủ đạo thực hiện việc kê khai đất lâm nghiệp có trên địa bàn mình quản lý, triển khai cho thôn trưởng, ấp trưởng vận động dân và các đối tượng đang sử dụng đất lâm nghiệp thực hiện việc đăng ký kê khai. Cán bộ của chủ rừng nhà nước (Lâm trường, Ban quản lý rừng), địa chính xã và kiểm lâm phụ trách địa bàn xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, giúp chính quyền cấp xã trong việc kê khai đất lâm nghiệp, kiểm tra độ chính xác của việc kê khai. Lấy xã làm đơn vị tập hợp tài liệu, hồ sơ và đề xuất hướng xử lý bước đầu cho huyện.

Các cấp chính quyền chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đến tận thôn, ấp, làng, bản… các ngành có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, tuyên truyền vận động để dân thông hiểu chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về kê khai, hợp thức hóa quyền sử dụng đất lâm nghiệp để dân tự giác ra xã kê khai.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT soạn thảo hệ thống biểu mẫu kê khai có đầy đủ nội dung về quản lý đất lâm nghiệp, mang tính pháp lý cao, hướng dẫn cụ thể cho các địa phương triển khai thực hiện. Các hộ đã kê khai theo mẫu biểu cũ được chuyển nội dung vào mẫu biểu mới có xác nhận của UBND xã.

4. Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng Hướng dẫn, Kế hoạch thực hiện từ lúc kê khai đến xây dựng quy hoạch sử dụng đất sau khi hoàn thành việc kê khai theo từng đối tượng như: Đồng bào dân tộc thiểu số nghèo địa phương; dân di cư tự do, dân nghèo không có đất sản xuất, đất ở; quy hoạch đất dự kiến bố trí các dự án, đất giao về địa phương quản lý. Hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục cho các chủ rừng nhà nước lập hồ sơ giao, khoán, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.

5. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh về kinh phí thực hiện việc kê khai, kiểm tra, xác minh nội dung kê khai lấy từ nguồn thu quỹ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB ngày 31/3/2005 của UBND tỉnh được tạm ứng cho các BCĐ bảo vệ rừng để thực hiện kịp tiến độ.

6. Công tác kê khai sử dụng đất lâm nghiệp phải hoàn thành trước 30/10/2006. Sau thời hạn ngày các trường hợp hộ dân không ra kê khai, diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm sẽ được BCĐ cấp xã tiến hành tổ chức kiểm tra, xác định diện tích lô đất, tuổi cây trồng và hoàn tất các thủ tục xử lý thu hồi đất.

7. Nội dung của Chỉ thị, Hướng dẫn, Kế hoạch kê khai, xử lý thu hồi được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội có nội dung, chương trình tích cực tuyên truyền, vận động thực hiện việc kê khai.

8. Trong quá trình thực hiện UBND xã tổng hợp theo mẫu, biểu quy định, báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện hàng tháng cho UBND huyện vào ngày 25 hàng tháng.

UBND huyện tổng hợp tình hình, số liệu của các xã trong huyện báo cáo về Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài nguyên và Môi trường vào ngày 30 hàng tháng.

Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp số liệu chung trên toàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh vào ngày thứ 05 tháng sau và tham mưu đề xuất hướng giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

9. Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm theo dõi việc tổ chức thực hiện Chỉ thị của các địa phương, sau khi kết thúc công tác kê khai sử dụng đất lâm nghiệp có báo cáo đánh giá và tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm, đồng thời đề xuất khen thưởng những tổ chức, đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc; đề xuất hình thức kỷ luật những cá nhân không nghiêm túc, cản trở việc triển khai thực hiện Chỉ thị./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/02/2006
    Ban hành
  2. 12/02/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/02/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.