Chỉ thị

Về việc đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

Số hiệu: 14/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
10/7/2006
Ngày hiệu lực
20/7/2006
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 30/05/2022).

CHỈ THỊ

Về việc đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

__________________

Thực hiện Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân; Thông tư số 04/1999/TT-BCA ngày 29/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp phát Chứng minh nhân dân. Thời gian qua, được Công an tỉnh với vai trò là cơ quan chuyên trách tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, đáp ứng được yêu cầu thiết thực, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân, góp phần quan trọng trong công tác quản lý xã hội.

Tuy nhiên, với đặc điểm giấy Chứng minh nhân dân có gắn ảnh kèm theo, qua nhiều năm sử dụng cộng với quá trình phát triển tự nhiên của con người, hình ảnh trong giấy Chứng minh nhân dân và người sử dụng không còn phù hợp, giấy Chứng minh nhân dân bị rách, nát không rõ hình ảnh, có những thông tin sai với thực tế như: nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh (do cải chính hộ tịch hoặc thay đổi nơi thường trú) nhưng chưa được điều chỉnh trong giấy Chứng minh nhân dân.

Trước thực trạng trên, nhằm tiếp tục thực hiện Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ và Thông tư số 04/1999/TT-BCA của Bộ Công an, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để công dân sử dụng Chứng minh nhân dân làm giấy tờ tùy thân trong việc đi lại và thực hiện các giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Công an tỉnh tổ chức thực hiện việc đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân đã qua thời gian sử dụng từ 15 năm trở lên và những trường hợp giấy Chứng minh nhân dân bị rách, nát không rõ hình ảnh, có những thông tin sai với thực tế      cho công dân toàn tỉnh. Lập kế hoạch cụ thể thông báo thời gian, địa điểm, hướng dẫn thủ tục cần có cho việc đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân để cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thực hiện được thuận tiện.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể các cấp trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc các quy định về cấp, đổi giấy Chứng minh nhân dân; đồng thời tích cực vận động gia đình, người thân thực hiện việc đổi, cấp lại giấy Chứng minh nhân dân theo đúng quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo địa phương, đơn vị thông báo cho nhân dân thực hiện việc cấp, đổi giấy Chứng minh nhân dân, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

4. Báo Đồng khởi, Đài Phát thanh - Truyền hình phối hợp với Công an tỉnh đưa tin, tuyên truyền các nội dung quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ và Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/4/1999 của Bộ Công an để nhân dân toàn tỉnh hiểu rõ, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về Chứng minh nhân dân và tự giác đến cơ quan Công an thực hiện việc cấp, đổi lại giấy Chứng minh nhân dân theo đúng quy định.

5. Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài chính lập dự trù kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi hỗ trợ phục vụ cho công tác đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các địa phương, đơn vị báo cáo về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh để được hướng dẫn.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2006
    Ban hành
  2. 20/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/05/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.