Chỉ thị

Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 của tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 14/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
28/6/2004
Ngày hiệu lực
28/6/2004
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 của tỉnh Hưng Yên

___________________

Năm 2005, năm cuối kế hoạch 5 năm 2001-2005, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch 5 năm 2001-2005, đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2006-2010;

Căn cứ Chỉ thị số 18/2004/CT-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã tiếp tục quán triệt đường lối đổi mới, tập trung khai thác tiềm năng, phát huy lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và tập trung thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm sau:

I- Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2005

1- Phát triển kinh tế nhanh, ổn định, bền vững, đảm bảo cân đối giữa các vùng miền. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt trên 12% để tạo đà phát triển cho các năm tiếp theo.

2- Phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, tập trung thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ và tích cực đưa các giống cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất, chủ động cung cấp giống lúa tốt cho nông dân và phòng trừ sâu bệnh, khắc phục thiên tai, phấn đấu năng suất lúa cả năm đạt 12,5 tấn/ha, diện tích cây trồng vụ đông đạt 20.000 ha, giá trị thu được trên 1 ha canh tác đạt 38,5 triệu đồng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản tăng 5%.

Phát triển mạnh ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản để tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu phấn đấu trên 90% đàn bò lai sinh, 40% đàn lợn nạc, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, tổ chức cung cấp các giống tốt cho nông dân và chủ động phòng, chống bệnh dịch, tích cực tìm thị trường tiêu thụ của địa phương. Tổng kết, sơ kết các chương trình đề án phát triển nông nghiệp để từ đó đề xuất các các giải pháp hữu hiệu nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

3- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp, tiếp tục đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức mạnh cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế, khuyến khích phát triển công nghệ chế biến và công nghiệp sử dụng công nghệ cao, ưu tiên thu hút các dự án có quy mô lớn, tập đoàn lớn, đóng góp vào cho ngân sách, hướng vào các ngành nghề được khuyến khích đầu tư tập trung vào các huyện phía Nam, nhằm đảm bảo phát triển kinh tế đồng đều các vùng trong tỉnh, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án và mở rộng, sớm đưa các dự án vào hoạt động. Hoàn thành dứt điểm chương trình sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước địa phương. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 27% so với năm 2004.

Tiếp tục hoàn thành quy hoạch tổng thể hệ thống các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh và trình duyệt xong các KCN tập trung theo quy hoạch ở các huyện phía bắc. Tập trung xây dựng quy hoạch chi tiết các KCN lập trung ở các huyện phía Nam, làm cơ sở thu hút các dự án theo đúng quy hoạch. Quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả các KCN làng nghề ở các địa phương, khuyến khích thu hút các dự án có quy mô vừa và nhỏ vào đầu tư vào các khu này theo đúng ngành nghề đã quy định.

4- Phát triển đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ Bưu chính viễn thông, vận tải, tài chính, ngân hàng: tập trung trong khai thác các loại hình dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Du lịch, khách sạn, nhà hàng, kinh doanh bất động sản, dịch vụ tư vấn v.v... Chú trọng phát triển thị trường nông thôn. Phấn đấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng từ 14-15%.

5- Đấy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu , phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 150 triệu USD, khai thác và mở rộng thị trường xuát khẩu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, chủ động trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Quản lý chặt chẽ hàng hóa nhập khẩu vào địa bàn. Chú trọng xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa có lợi thế của địa phương, nhất là những sản phẩm hàng hóa nông sản; nâng cao tỷ lệ sản phẩm hàng hóa xuất khẩu qua chế biến. Đẩy nhanh tiến độ các dự án ODA trên địa bàn, nhất là dự án cấp nước thị xã Hưng Yên và dự án nâng cấp hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên.

6- Khai thác tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển, nhất là các nguồn theo chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ. Trong công tác quản lý đầu tư XDCB phải thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước và của tỉnh, các chủ đầu tư và các ngành chức năng thực hiện tốt việc giám sát, đánh giá đầu tư và thường xuyên tổng hợp báo cáo theo đúng quy định: năm 2005 tập chung vốn chủ yếu để thanh toán cho các công trình chuyển tiếp, các công trình dở dang, số còn lại mới bố trí cho các dự án đầu tư mới. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc phân bổ nguồn vốn XDCB phân cấp cho huyện, đảm bảo việc đầu tư tập chung, đúng mục tiêu, đúng đối tượng.

7- Thu, chi ngân sách: Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được tính đúng theo qui định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu, quản lý việc hoàn thuế VAT, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại; tăng cường nguồn thu thuế xuất nhập khẩu. Phấn đấu thu ngân sách địa phương năm 2005 đạt khoảng 1.000 tỷ đồng. Thực hiện chi ngân sách theo đúng chế độ, thực hiện chi đúng, chi đủ và tiết kiệm chi. Tiếp tục mở rộng thực hiện khoán biên chế và thi hành chính.

8- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa xã hội, thể dục thể thao; Tổ chức thực hiện tốt các biện pháp quản lý nhà nước trong các lĩnh vực này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân. Phát triển hệ thống dậy nghề cả chiều rộng và chiều sâu, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, nhất là trong nông nghiệp, tiếp tục đổi mới, tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện vê phát triển khoa học và công nghệ.

9-  Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao đọng, tạo việc làm mới cho trên 2 vạn lao động. Đánh giá và thực hiện tốt các chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, nước sạch và VSMT. Tổ chức thực hiện tốt các tiến trình cải cách hành chính, củng cố tổ chức bộ may; xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước. Tiếp tục củng cố quốc phòng và an  ninh, kết hợp giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

II. Phân công thực hiện và tiến độ xây dựng kế hoạch

1- Phân công thực hiện

- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các nội dung, biểu mẫu xây dựng kế hoạch năm 2005 và chủ động làm việc với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã  về xây dựng kế hoạch năm 2005. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh các bộ và Chính phủ theo tiến độ quy định.

Sở Tài chính hướng dẫn các sở, các nghành, huyện, thị xã xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005.

Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư và Chính phủ theo đúng tiến độ.

Các sở, ngành, huyện, thị xã chủ động xây dựng kế hoạch năm 2005 của ngành, địa phương mình và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

2- Tiến độ xây dựng

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chuẩn bị các biểu mẫu về xây dựng kế hoạch năm 2005 và các văn bản hướng dẫn, có liên quan gửi các sở, ngành, huyện, thị xã trước ngày 03/07/2004.

- Các sở, ngành, huyện, thị xã triển khai đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội năm 2004 và xây dựng kế hoạch nhà nước 2005, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước 10/7/2004.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách báo cáo UBND tỉnh và trình Ban thường vụ Tỉnh ủy vào đầu tháng 7/2004 gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính trước ngày 20/7/2004.

Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chỉ thị này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.