Chỉ thị

Về việc thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về phòng, chống và kiểm soát ma tuý; về ngăn chặn và chống tệ nạn mại dâm

Số hiệu: 136-NCPL

Cơ quan ban hành
Toà án nhân dân tối cao
Ngày ban hành
11/3/1993
Ngày hiệu lực
11/3/1993
Người ký
Phạm Hưng
Chức danh người ký
Chánh án
Lĩnh vực
Văn hóa
Còn hiệu lựcChỉ thị

 

 

 

 

CHỈ THỊ

Về việc thực hiện các nghị quyết của Chính phủ

về phòng, chống và kiểm soát ma tuý, về ngăn chặn và chống tệ nạn mại dâm

Chính phủ vừa ra Nghị quyết số 6/CP ngày 29/1/1993 "về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý" và Nghị quyết số 5/CP ngày 29/11/1993 "về ngăn chặn và chống tệ nạn mại dâm". Để góp phần có hiệu quả vào việc thực hiện các Nghị quyết đó của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao lưu ý các Toà án các cấp một số vấn đề như sau:

1. Khi xét xử các hành vi sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý, các Toà án cần thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư liên ngành số 7/TTLN ngày 5/12/1992 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ hướng dẫn việc áp dụng Điều 96a và Điều 203 Bộ Luật Hình sự.

Đối với vật chứng là thuốc phiện và chất ma tuý khác, tại điểm c mục 1 Nghị quyết số 6/CP ngày 29/1/1993 của Chính phủ đã nêu rõ: "Tiêu huỷ các sản phẩm là thuốc phiện và các chất ma tuý khác thu được". Vì vậy, từ nay trở đi, khi xét xử sơ thẩm các hành vi sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý, Hội đồng xét xử cần quyết định tiêu huỷ số vật chứng là thuốc phiện và các chất ma tuý khác theo quy định ở khoản 1 và khoản 2 Điều 58 Bộ Luật Tố tụng hình sự.

Những Toà án hiện đang giữ thuốc phiện và các chất ma tuý khác là vật chứng trong các vụ án đã được xét xử, cần tổ chức tiêu huỷ số thuốc phiện và các chất ma tuý đó.

Việc tiêu huỷ thuốc phiện và các chất ma tuý khác cần được tổ chức chu đáo, phải lập biên bản, mở niêm phong, cân đo lại vật chứng, phải có sự chứng kiến của các cơ quan công an, Viện kiểm sát. Trường hợp niêm phong bị vi phạm, vật chứng bị mất hoặc thiếu hụt phải làm biên bản chặt chẽ và có biện pháp xác minh làm rõ nguyên nhân và quy trách nhiệm để xử lý cho nghiêm minh.

Ngoài việc trừng trị nghiêm khắc những tên buôn bán, vận chuyển các chất ma tuý, cần xử phạt nghiêm khắc những tên tổ chức dùng chất ma tuý.

2. Về việc xử lý các hành vi mại dâm

Nghị quyết số 5-CP ngày 29/11/1993 của Chính phủ đã nhấn mạnh "Xử phạt thật nghiêm người chứa chấp, dụ dỗ, dẫn mối gái mại dâm dưới mọi hình thức...". Vì vậy, khi xét xử những kẻ chứa mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn người mại dâm theo Điều 202 Bộ Luật Hình sự, các Toà án cần tuyên phạt kẻ phạm tội với mức án cao theo khung hình phạt mà điều luật đã quy định. Kiên quyết không cho bị cáo được hưởng án treo.

Đối với những người trực tiếp quản lý cơ sở quốc doanh (như khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, vũ trường...) mà tổ chức chứa mại dâm thì phải xử phạt nghiêm khắc theo Điều 202 Bộ Luật Hình sự. Trong trường hợp vì thiếu trách nhiệm mà để người dưới quyền mình tổ chức chứa mại dâm tại cơ sở do mình trực tiếp quản lý thì bị xét xử về tội "thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng" theo Điều 220 Bộ Luật Hình sự. Cần tổ chức phiên toà ngay tại địa bàn nơi tội phạm được thực hiện và đưa tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Sau khi xét xử các vụ án thuộc loại nói trên cần báo cáo ngắn gọn nội dung vụ án đã tuyên phạt gửi về Toà án nhân dân tối cao để tổng hợp báo cáo lên trên.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Toà án nhân dân tối cao

07/2025/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

QUY ĐỊNH THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Còn hiệu lựcBan hành: 1/8/2025Thông tư
03/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
04/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
01/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 11/4/2024Thông tư
02/2023/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

hướng dẫn thi hành Điều 55 của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Thông tư
Số: 01/2023/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

quy định chi tiết về điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2023Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.