|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện Nghị quyết 01/NQ-TU ngày 02/10/2001của Ban Thường vụ Thành ủy khóa XII-----&------ Ngày 02/01/2001 Ban Thường vụ Thành uỷ ra Nghị quyết số 01/NQ-TU về định hướng chiến lược xuất khẩu và chương trình xuất khẩu của thành phố thời kỳ 2001-2005. Nghị quyết đã xác định mục tiêu giá trị kim ngạch xuất khẩu của thành phố đến năm 2005 đạt trên 760 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2001-2005 là 19% và thời kỳ năm 2005-2010 là 20% đạt từ 1.500 triệu USD đến 2.000 triệu USD vào năm 2010. Đồng thời Nghị quyết đã chỉ ra 10 chương trình xuất khẩu của thành phố cần tập trung triển khai trong giai đoạn 2001-2005 là: 1- Chương trình xuất khẩu thuỷ sản, nông sản - thực phẩm. 2- Chương trình xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nặng, hoá chất, vật liệu xây dựng. 3- Chương trình xuất khẩu hàng da giầy. 4- Chương trình xuất khẩu hàng dệt may. 5- Chương trình xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 6- Chương trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. 7- Chương trình xuất khẩu hàng thu gom. 8- Chương trình phát triển các dịch vụ. 9- Chương trình đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ làm công tác xuất khẩu và xuất khẩu lao động. 10- Chương trình về vốn đầu tư phát triển xuất khẩu. Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 01/NQ-TU của Ban Thường vụ Thành uỷ về định hướng chiến lược xuất khẩu và chương trình xuất khẩu của thành phố thời kỳ 2001-2005, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu Sở Thương mại và các ngành liên quan thực hiện tốt một số công việc sau đây: I- PHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. 1. Sở Thương mại - Giao Sở Thương mại là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân thành phố tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. - Xây dựng trang Website thương mại Hải Phòng để hỗ trợ các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm trên mạng, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu. - Xây dựng các Đề án thực hiện đến năm 2005: + Xuất khẩu thực phẩm (thịt lợn) thuộc chương trình I. + Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thuộc chương trình VI. + Xuất khẩu hàng thu gom thuộc chương trình VII. + Chương trình đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ làm công tác xuất khẩu và xuất khẩu lao động thuộc chương trình IX. 2- Sở Công nghiệp. - Xây dựng các Đề án sau thực hiện đến năm 2005: + Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nặng, hoá chất, vật liệu xây dựng thuộc chương trình II. + Xuất khẩu hàng da giầy thuộc chương trình III. + Xuất khẩu hàng dệt - may thuộc chương trình IV. 3- Sở Thuỷ sản. - Xây dựng Đề án thực hiện đến năm 2005: + Xuất khẩu hàng thuỷ sản thuộc chương trình I. 4- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Xây dựng Đề án thực hiện đến năm 2005: + Xuất khẩu hàng nông sản (rau quả) thuộc chương trình I. 5-Sở Du lịch. - Xây dựng các Đề án thực hiện đến năm 2005: + Phát triển các dịch vụ (chủ yếu dịch vụ du lịch) thuộc chương trình VIII. 6- Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Xây dựng các Đề án thực hiện đến năm 2005: + Xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc chương trình V. + Đề án về huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển xuất khẩu thuộc chương trình X. II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN. - Mỗi ngành được giao xây dựng chương trình đề án cần chủ động có kế hoạch phối hợp với các ngành, các đơn vị có liên quan và tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan Trung ương để nghiên cứu xây dựng đề án cụ thể hoá 10 chương trình theo sự phân công nói trên. Các cơ quan chủ trì xây dựng đề án phải làm rõ về quy mô, kim ngạch, sản lượng, tốc độ tăng trưởng hàng năm, vị trí, vai trò của chương trình xuất khẩu của ngành trong chiến lược xuất khẩu của thành phố, của vùng và cả nước; làm rõ chủng loại, định hướng thị trường của sản phẩm và định hướng công nghệ. Dự kiến đối tượng, thời gian và các bước thực hiện xác định nhu cầu nhân lực, đất đai, nguồn vật tư, nguyên liệu, thiết bị, trong đó chỉ rõ loại nào sẽ được sản xuất ở Hải Phòng để nâng cao tỷ lệ nội địa hoá, chỉ rõ các giải pháp về quản lý, đào tạo, cơ chế chính sách huy động vốn và khuyến khích ưu đãi cần thiết của Chính phủ, của thành phố cho thực hiện mỗi chương trình. Đề xuất giá trị gia tăng tương đối và tuyệt đối có thể đạt được trong giai đoạn 2001-2005. Đảm bảo yêu cầu đặt ra là gia tăng tốc độ tăng trưởng các sản phẩm thuộc 10 chương trình, thời kỳ 2001 - 2005 đảm bảo tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của thành phố phải đạt được mức bình quân 19%. - Các chương trình, đề án cần đón bắt tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết Trung ương 5 để đồng thời triển khai tích cực công tác sắp xếp đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế, triệt để thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan Nhà nước góp phần đẩy mạnh công tác xuất khẩu trên địa bàn thành phố. - Thời gian nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng đề án và báo cáo về Uỷ ban nhân dân thành phố trong tháng 7/2002.
|
||||
Chỉ thị
Về việc thực hiện Nghị quyết 01/NQ-TU ngày 02/10/2001 của Ban Thường vụ Thành ủy khóa XII
Số hiệu: 13/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 3/6/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Huy Năng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.