|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ___________ Chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh tới cơ sở, của mỗi gia đình và toàn xã hội. Trẻ em được tiếp cận với giáo dục mầm non sớm sẽ thúc đẩy quá trình học tập, phát triển về thể chất, nhân cách, trí tệu trong giai đoạn tiếp theo; nhất là trẻ em 5 tuổi- thời kỳ có tính quyết định để tạo tiền đề phát triển về thể lực, nhân cách, trí tuệ trong tương lai. Nhằm thực hiện tốt Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Quyết định số 248/QĐ-BGDĐT ngày 12/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; để bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi được đến lớp, được chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng vào học lớp 1, nhằm hoàn thành mục tiêu: Toàn tỉnh phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2012, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Huy động tối đa trẻ em 5 tuổi đến lớp mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ ngày. Duy trì, giữ vững và phát triển số trẻ dưới 5 tuổi đến lớp không thấp hơn mức hiện có dưới nhiều hình thức. Ưu tiên nhận trẻ 5 tuổi vào học ở các trường mầm non công lập. - Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 8%; từ năm học 2011- 2012 có 100% lớp mầm non 5 tuổi được học chương trình giáo dục mầm non mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non. - Triển khai các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non. Tiến hành kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. - Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non. Tăng cường năng lực của các trường sư phạm, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Xây dựng kế hoạch, chương trình, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn, phấn đấu toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2012. - Thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và huy động trẻ 5 tuổi đến trường. - Dành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới. Bảo đảm 100% trường mầm non được trang bị máy vi tính và được kết nối mạng Internet vào năm 2011; đến năm 2012 trang bị bộ thiết bị tối thiểu và bộ thiết bị nội thất dùng chung cho 100% lớp mầm non 5 tuổi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. - Bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non 5 tuổi và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo quy định; bảo đảm 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước để chi thường xuyên cho các trường mầm non công lập; chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn theo quy định. - Tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; ưu tiên đầu tư vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa theo hướng xây dựng các trường kiên cố, đạt chuẩn quốc gia. - Huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em dân tộc thiểu số, vùng khó khăn nhằm thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. - Hàng năm, đưa chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các cấp chính quyền, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. 3. Các Sở, ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo và các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể của tỉnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cực thực hiện Chỉ thị này. 4. Báo Hoà Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị, trường học tăng cường công tác tuyên truyền việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục của tỉnh) theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng quý, 6 tháng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. |
Chỉ thị
Về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 13/2011/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 6/5/2011
- Ngày hiệu lực
- 16/5/2011
- Người ký
- Bùi Văn Tỉnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
178/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.