|
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE V/v tổng kiểm tra hộ khẩu, nhân khẩu và chấn chỉnh công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu trên địa bàn tỉnh.
Thời gian qua, việc giải quyết đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu theo Nghị định 51/CP ngày 10-05-1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu và Thông tư 06/TT-BNV (C13) ngày 20-06-1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) Công an các cấp trong tỉnh nhìn chung đảm bảo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho công dân đến đăng ký, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội tại địa phương. Đồng thời phục vụ yêu cầu quản lý xã hội của Nhà nước, yêu cầu công tác nghiệp vụ Công an. Tuy nhiên thực tế nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu ở một số địa phương chưa tốt, hồ sơ, sổ sách đa số bị hư hỏng chưa được bổ sung chấn chỉnh, không đầy đủ tính pháp lý trong đăng ký và quản lý hộ khẩu. Để thực hiện tốt công tác đăng ký và quản lý hộ khẩu, nhân khẩu theo Nghị định 51/CP ngày 10-5-1997 của Chính phủ và Thông tư 06/TT-BNV (C13) ngày 20-6-1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị: 1) Trách nhiệm Công an tỉnh: Lập kế hoạch chỉ đạo Công an các cấp: - Tiến hành tổng kiểm tra việc đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú, tạm vắng từng nhà ở, từng hộ gia đình, nhà ở tập thể (kể cả người nước ngoài, Việt kiều…) trong phạm vi toàn tỉnh. - Chấn chỉnh công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu như: lập lại sổ đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu (NK3); túi hồ sơ hộ khẩu (NK4) đảm bảo gía trị pháp lý và một số chuyên đề đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu như; Phân loại nhân khẩu; đăng ký, quản lý nhân khẩu mặt nước, nhân khẩu KT2, KT3, KT4, tạm trú, tạm vắng… - Dự trù kinh phí phục vụ kế hoạch tổng kiểm tra, chấn chỉnh công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu trên phạm vi toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. 2) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và các sở ngành tỉnh: - Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện đợt tổng kiểm tra hộ khẩu, nhân khẩu đạt chất lượng, hiệu quả và thời gian theo kế hoạch đề ra. Đồng thời hỗ trợ kinh phí giúp Công an xã, phường, thị trấn mua sổ đăng ký, quản lý hộ khẩu (NK3) để lập lại sổ theo đúng qui định. - Ủy ban hân dân huyện, thị xã trích số kinh phí do Công an huyện, thị nộp từ nguồn thu lệ phí hộ khẩu theo Quyết định 163/1999/QĐ-BTC ngày 27-12-1999 và Thông tư 77/2002/TT-BTC ngày 10-9-2002 của Bộ Tài chánh, để mua túi đựng hồ sơ hộ khẩu (NK4) và hỗ trợ kinh phí mua sổ NK3 cho những xã không đủ kinh phí. - Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt hỗ trợ kinh phí theo đề nghị của Công an tỉnh trong đợt tổng kiểm tra nhân khẩu, hộ khẩu và hướng dẫn cơ quan tài chính các huyện, thị chi và quyết toán kinh phí hỗ trợ đợt tổng kiểm tra nhân khẩu và hộ khẩu. - Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, báo Đồng Khởi, các cơ quan truyền thông trong tỉnh tổ chức tuyên truyền phổ biến đến nhân dân trong tỉnh về đợt tổng kiểm tra này để nhân dân an tâm chấp hành tốt. - Các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức đăng ký, quản lý nhân khẩu tập thể ở cấp mình và chỉ đạo cơ quan cấp dưới thực hiện công tác đăng ký, quản lý nhân khẩu tập thể đúng quy định. - Giao Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các cấp thực hiện. Thời hạn hoàn thành đợt tổng kiểm tra hộ khẩu, nhân khẩu vào tháng 5-2005. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn tổ chức quán triệt từ nội bộ cơ quan đến đoàn thể nhân dân trong tỉnh thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để hướng dẫn, chỉ đạo.
Nơi nhận: - TT-TU,TT,HĐND tỉnh. - CT, các PCT UBND tỉnh. - Cục C13 (A+B)-BCA. - Chánh, phó văn phòng NC. - Nghiên cứu NC + TH. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. - UBND huyện, TX, phường, xã, TT. - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ tư pháp). - Công báo tỉnh. - Đài PTTH tỉnh, báo Đồng Khởi. - Lưu: VP HĐND và UBND tỉnh. |
Chỉ thị
Về việc tổng kiểm tra hộ khẩu, nhân khẩu và chấn chỉnh công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu trên địa bàn tỉnh.
Số hiệu: 13/2004/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 29/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2004
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.