Chỉ thị

V/v triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 13/2001/CT-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
23/3/2001
Ngày hiệu lực
23/3/2001
Người ký
Nguyễn Tuấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

V/v triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về
công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh BR-VT

_______

 

Ngày 08/12/2000 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2001 và thay thế Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước.

Ngày 05-3-2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 01/2001/CT-TTg về việc triển khai thực hiện nghị định của Chính phủ về công chứng, chứng thực. Để triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do địa phưong đã ban hành nay không còn phù hợp với Nghị định mới về công chứng, chứng thực, báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

2. Từ ngày 01/4/2001, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh, không được yêu cầu công dân phải nộp bản sao giấy tờ do Phòng Công chứng chứng nhận hoặc do cơ quan cấp huyện chứng thực khi tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh, tuyển dụng, bổ nhiệm, tuyển lao động, giải quyết chính sách... khi cơ quan tổ chức tiếp nhận giấy tờ xét thấy cần thiết để đối chiếu thì phải tự mình đối chiếu bản chụp (photo) với bản chính. Các cơ quan, tổ chức đã cấp bản chính giấy tờ có quyền cấp bản sao các giấy tờ đó cho tổ chức, công dân.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực đến lãnh dạo các Sở, ban, ngành, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. UBND các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã) và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác công chứng, chứng thực.

- Kiện toàn công tác tổ chức hoạt động công chứng Nhà nước của Phòng Công chứng số 1, số 2 về trụ sở, phương tiện làm việc tổ chức nhân sự đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn qui định tại Điều 26 của Nghị định 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực, xem xét nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vũng Tàu xây dựng đề án thành lập thêm một Phòng công chứng để đáp ứng nhu cầu công chứng ngày càng tăng, giảm ùn tắc tại Phòng Công chứng số 1.

- Tham mưu giúp UBND tỉnh phân định thẩm quyền địa hạt công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản giữa các Phòng Công chứng và UBND cấp huyện theo qui định tại Điều 23 của Nghị định về công chứng, chứng thực; thời gian hoàn thành trước ngày 31/3/2001.

- Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện việc đăng ký chữ ký tại Sở Tư pháp đối với những người thực hiện chứng thực theo qui định tại khoản 2 Điều 22 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định về công chứng, chứng thực và phải thực hiện xong trước ngày 31/3/2001.

4. Đối với UBND cấp huyện trong công tác chứng thực:

- Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện việc ủy quyền cho Trưởng phòng Tư pháp trực thuộc việc chứng thực theo quy định tại Điều 22 của Nghị định mới về công chứng, chứng thực; thực hiện việc đăng ký chữ ký của người chứng thực với Sở Tư pháp trước ngày 31/3/2001.

- Bố trí cán bộ nghiệp vụ giúp Trưởng phòng Tư pháp thực hiện việc chứng thực đúng tiêu chuẩn, điều kiện theo qui định tại khoản 2 Điều 22 của nghị định về công chứng, chứng thực.

- Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện nghiêm chỉnh những quy định về công chứng, chứng thực, bố trí cán bộ tư pháp, hộ tịch giúp Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện việc chứng thực tại địa phương.

5. Đối với UBND cấp xã:

- Bố trí cán bộ tư pháp, hộ tịch đủ trình độ tiêu chuẩn theo qui định tại Nghị định 9/1998/NĐ-CP ngày 23/4/1998 và Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 giúp Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện việc chứng thực tại địa phương.

- Thực hiện việc đăng ký chữ ký của người thực hiện việc chứng thực theo quy đinh tại khoản 2 Điều 24 của nghị định về công chứng, chứng thực với Sở Tư pháp trước ngày 31/3/2001.

6. Sở Tài chính cân đối ngân sách cấp kinh phí theo dự trù của Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổ chức hội nghị triển khai nghị định của Chính phủ về công chứng, chứng thực cho lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND các cấp và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh và tập huấn nghiệp vụ những cán bộ trực tiếp thực hiện việc chứng thực tại địa phương; bố trí kinh phí cho các Phòng Công chứng, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt công tác công chứng, chứng thực, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi đến các cơ quan công chứng, chứng thực.

7. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện chỉ thị này, thường kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh nghiêm chỉnh thực hiện chỉ thị này.

- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh các địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng khác có trách nhiệm tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân nghị định của Chính phủ về công chứng, chứng thực, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày ký./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.