Chỉ thị

Về việc phòng trừ sâu, bệnh hại rừng trồng năm 2000

Số hiệu: 13/2000/CT-UB.NN

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
22/3/2000
Ngày hiệu lực
22/3/2000
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc phòng trừ sâu, bệnh hại rừng trồng năm 2000

________________

Tỉnh ta hiện có gần 58 ngàn ha rừng trồng các loại như thông nhựa, bạch đàn, keo, quế, lát hoa, trám... trong đó có nhiều loài cây dễ bị sâu, bệnh gây hại, nhất là có gần 27 ngàn ha rừng thông nhựa liền vừng, liền giải là đối tượng thường xuyên bị nhiễm sâu, bệnh hại với quy mô và mức độ gây hại khác nhau.

- Năm 1999, nhờ làm tốt công tác điều tra, dự tính, dự báo và tổ chức phòng trừ sâu, bệnh hại rừng kịp thời, nên hạn chế được khả năng phát sinh, phát triển cũng như mức độ gây hại. Tuy vậy, trong năm qua một số lô rừng thông ở xã Nam Giang, huyện Nam Đàn, ở 2 xã Hòa Sơn, Bài Sơn Đô Lương, sâu, bệnh hại phát sinh và gây hại, nhưng việc tổ chức phòng trừ của các chủ rừng thiếu chủ động, chưa triệt để nên gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của rừng cũng như môi trường sinh thái.

Để công tác phòng trừ sâu, bệnh hại rừng trồng năm 2000 đạt hiệu quả cao, Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành và các chủ rừng có rừng trồng cần thực hiện tốt một số biện pháp sau đây :

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình trồng rừng, tổ chức quy hoạch, thiết kế để tỉa thưa những khu rừng trồng đã khép tán có mật độ dày, nhất là các khu rừng thông nhựa được trồng trước đây để tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng, phát triển tốt, nâng cao năng suất chất lượng nhựa và chống chịu sâu, bệnh hại.

2. Chi cục Kiểm lâm tổ chức tập huấn, huấn luyện kỹ thuật nghiệp vụ điều tra theo dõi và các biện pháp kỹ thuật phòng trừ cho các hạt Kiểm lâm, các lâm trường và các địa phương có rừng trồng, đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ đạo, giám sát các chủ rừng thường xuyên điều tra theo dõi nắm chắc diễn biến sâu, bệnh hại rừng và thông báo, dự báo kịp thời khả năng phát sinh, phát triển để tổ chức phòng trừ có hiệu quả cao. Xây dựng quy chế phòng trừ cho một số loài sâu, bệnh hại chủ yếu để bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái.

3. Trong phòng trừ, chú trọng biện pháp phòng trừ sâu hại tổng hợp, ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, nhất là đối với phòng trừ sâu róm thông, khuyến khích sử dụng chế phẩm Bôvêrin do Trung tâm bảo vệ tài nguyên và Môi trường Rừng Nghệ An sản xuất để phun phòng các thế hệ sâu róm thông từ tháng 10 đến tháng 3 tháng 4 năm sau.

Đối với các chế phẩm hóa học, chỉ được sử dụng khi thật cần thiết, trên diện hẹp và chỉ được sử dụng những loại trong danh mục Nhà nước cho phép, có phổ hẹp để bảo vệ thiên địch kí sinh, ít gây độc hại cho người, gia súc, ít gây ô nhiễm môi trường.

4. Về kinh phí phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:

a) Đối với nguồn kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ và phòng trừ sâu, bệnh hại rừng quy mô vừa và nhỏ được cân đối trong kế hoạch hàng năm của ngành, giao chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tăng cường chỉ đạo, giám sát, hướng dẫn sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

b) Khi sâu, bệnh xảy ra có nguy cơ trên quy mô lớn, lây nhiễm cao hoặc thành dịch, Chi cục Kiểm lâm, Sử Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng chủ rừng chủ động dùng mọi biện pháp để phồng trừ đồng thời lập kế hoạch trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Nhận được Chỉ thị này, UBND các cấp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đạt kết quả tốt. Giao Chi cục Kiểm lâm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra giám sát, tổng hợp tình hình và định kỳ bào cáo UBND tỉnh.

Chánh văn phòng UBND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Chỉ thị này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.