Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác quản lý đê điều và chuẩn bị sẵn sàng hộ đê, chống lụt năm 2013

Số hiệu: 1263/CT-BNN-TCTL

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
16/4/2013
Ngày hiệu lực
16/4/2013
Người ký
Cao Đức Phát
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác quản lý đê điều và chuẩn bị sẵn sàng hộ đê, chống lụt năm 2013

___________________________________

Năm 2012, do ảnh hưởng của mưa lũ, trên nhiều tuyến đê đã xuất hiện sự cố, trong đó có những sự cố nguy hiểm gây mất an toàn cho hệ thống đê như các sự cố trên đê tả sông Chu tỉnh Thanh Hóa, hữu Hồng tỉnh Hà Nam, tả Thương tỉnh Bắc Giang... Năm 2013, dự báo thời tiết có thể diễn biến phức tạp. Để chủ động trong công tác hộ đê, phòng, chống lụt, bão và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa, lũ, bão gây ra đối với những vùng được đê bảo vệ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đê tập trung chỉ đạo thực hiện một số việc trọng tâm sau đây:

I. HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH TU BỔ, DUY TU BẢO DƯỠNG ĐÊ ĐIỀU VÀ CÔNG TRÌNH ĐANG THI CÔNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU

1. Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, đôn đốc, phát hiện và giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tu bổ, nâng cấp đê, duy tu bảo dưỡng chống xuống cấp hệ thống đê điều đảm bảo chất lượng, kịp thời đưa công trình vào chống lũ năm 2013.

2. Huy động nguồn lực của địa phương để chủ động xử lý những sự cố phát sinh đột xuất trong mùa lũ, bão và tu bổ thêm đối với các hạng mục cần thiết khác nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các sự cố khi có lũ, bão.

3. Đối với các công trình đang thi công liên quan đến đê điều, UBND các tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan chỉ đạo các nhà thầu tập trung mọi nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành xong trước mùa lũ bão và có phương án bảo đảm an toàn cho công trình khi có lũ, bão.

II. ĐẢM BẢO AN TOÀN CÁC CỐNG DƯỚI ĐÊ TRONG LŨ, BÃO

1. Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá chất lượng các cống dưới đê, để phát hiện các cống đã hết thời gian sử dụng, các cống bị hư hỏng để lập kế hoạch sửa chữa, hoành triệt cống tạm thời hoặc hoành triệt vĩnh viễn. Đối với những cống xung yếu có phương án bảo vệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ cụ thể để chủ động chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện. Đối với những cống không đảm bảo an toàn phải hoành triệt trước mùa lũ, bão 2013, cần chủ động lập phương án tưới (hoặc tiêu) hỗ trợ để giảm bớt mức độ ảnh hưởng do việc hoành triệt cống.

2. Việc sử dụng cống dưới đê trong mùa lũ phải chấp hành nghiêm ngặt quy trình đóng, mở. Đối với những cống chưa có quy trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước mùa lũ, bão để áp dụng ngay trong năm 2013.

3. Đối với những cống dưới đê không thuộc hệ thống thủy nông, giao cho UBND quận, huyện chỉ định ngay người trực tiếp quản lý, vận hành và giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tập huấn cho người quản lý về quy trình vận hành để nắm vững và thực hiện.

4. Đối với những cống do các Công ty Quản lý và khai thác công trình thủy lợi quản lý hoặc thuộc các công trình đầu mối liên tỉnh, liên huyện, đơn vị chủ quản phải có quy chế, phân công trách nhiệm cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị và địa phương trong việc thực hiện phương án bảo vệ, xử lý các sự cố.

5. Đối với những cống qua đê mới được xây dựng nhưng chưa làm việc trong điều kiện có lũ cao hoặc cống đang xây dựng (từ các nguồn vốn khác nhau), những cống đã xẩy ra sự cố trong lũ những năm trước cần phải xây dựng phương án bảo vệ cụ thể để chủ động xử lý khi có tình huống sự cố xẩy ra.

III. CHỦ ĐỘNG, CHUẨN BỊ SẴN SÀNG HỘ ĐÊ TRONG LŨ, BÃO

1. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các huyện tiến hành tổng kiểm tra đánh giá chất lượng đê điều, phát hiện những hư hỏng, các yếu tố bất lợi có nguy cơ đe dọa an toàn đê điều, xây dựng phương án hộ đê tương ứng với từng tuyến, từng khu vực trọng điểm theo phương châm “4 tại chỗ” (vật tư, hậu cần, lực lượng và chỉ huy tại chỗ); phối hợp chặt chẽ với lực lượng quân đội đóng trên địa bàn để chuẩn bị hộ đê theo phương án và kế hoạch được duyệt.

2. Chỉ đạo UBND các cấp, các Sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố theo chức năng, chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho đê, đặc biệt là các vị trí đê xung yếu; chuẩn bị sẵn sàng tổ chức phương án hộ đê trong điều kiện có bão, lũ lớn, lũ cực lớn, đặc biệt là phương án chống tràn.

3. Căn cứ phương án hộ đê năm 2013, chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại vật tư dự trữ hộ đê cho từng tuyến. Ngoài số vật tư dự trữ của Nhà nước hiện có trên địa bàn, cần có kế hoạch huy động vật tư trong nhân dân cho trường hợp có sự cố xẩy ra (kể cả vật tư, thiết bị của các doanh nghiệp, cơ quan đóng trên địa bàn).

4. Trước lũ tiểu mãn năm 2013, phải chỉ đạo, tổ chức diễn tập phương án hộ đê, kiểm tra việc chuẩn bị vật tư, lực lượng, phương tiện, kỹ thuật, chỉ huy và thông tin hai chiều để bổ khuyết kịp thời những thiếu sót, tồn tại. Tập huấn nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia hộ đê, đặc biệt lực là lượng quân đội được bố trí trên địa bàn, xong trước ngày 30/5/2013.

5. Tổ chức lực lượng, thực hiện nghiêm túc việc tuần tra canh gác đê theo cấp báo động; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác ở các tuyến đê để phát hiện và xử lý đảm bảo an toàn cho đê, kè, cống được kịp thời ngay từ giờ đầu; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt và báo cáo kịp thời khi công trình xảy ra sự cố.

IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU

1. Tăng cường kiểm tra, rà soát tình hình vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn. Có biện pháp kiên quyết xử lý dứt điểm các vi phạm, ngăn chặn vi phạm mới. Các hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành quyết định cho phép của chủ đầu tư các công trình được cấp phép theo quy định của Luật Đê điều.

2. Mọi hành vi lấn chiếm mặt đê, mái đê, hành lang bảo vệ đê gây ảnh hưởng đến an toàn đê và khả năng thoát lũ phải giải tỏa xong trước ngày 15/5/2013.

3. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại văn bản số 7248/VPCP-KTN ngày 20/9/2012 của Văn phòng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.