Chỉ thị

Về việc tiếp tục đẩy mạnh thanh toán, xử lý nợ giai đoạn II

Số hiệu: 12/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
3/4/1995
Ngày hiệu lực
3/4/1995
Người ký
Phạm Phước
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý nợ và tài chính đối ngoại
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tiếp tục đẩy mạnh thanh toán, xử lý nợ giai đoạn II

________________________

Chấp hành Quyết định số 277/CT ngày 29/7/1992 và Chỉ thị số 233/TTg ngày 11/5/1994 của thủ tướng Chính phủ, đến nay công tác thanh toán và xử lý nợ giai đoạn II ở tỉnh ta đã đạt được kết quả tương đối tốt với hơn 60% số nợ phải thu và phải trả được thanh toán, xử lý. Tuy nhiên, số công nợ dây dưa còn lại trên 17 tỷ đồng chưa được thanh toán; tập trung lớn nhất vào nhóm nợ giữa các doanh nghiệp Nhà nước và nợ ngành Ngân hàng.

Để tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh toán nợ giai đoạn II đạt yêu cầu do trung ương và tỉnh đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các ngành và các doanh nghiệp khẩn trương thực hiện những việc sau:

1. Các khoản nợ đã có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng ban thanh toán nợ tỉnh xử lý thanh toán cần được thực hiện nghiêm chỉnh. Số nợ này bao gồm: Nợ được xóa, giảm hoặc được khoanh nợ theo chính sách của Nhà nước, nợ buộc phải trả; nợ chưa có đầy đủ hồ sơ về nguyên nhân cần phải giải trình lại để xử lý tiếp.

Các huyện, thị xã, các ngành và các doanh nghiệp căn cứ các văn bản đã hướng dẫn của ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung ương, của Liên bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện việc hạch toán các khoản nợ đã có quyết định xử lý. Cơ quan tài chính cần thực hiện duyệt quyết toán ghi vào lỗ, giảm, lãi của doanh nghiệp trong năm kế hoạch hiện hành và năm tiếp theo.

Đối với nợ ngân hàng liên quan đến các doanh nghiệp, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có quyết định xử lý chung theo chính sách ngân hàng. Địa phương cần tranh thủ ý kiến của ngân hàng chuyên quản để thực hiện hạch toán kịp thời, đảm bảo sự thống nhất giữa Trung ương với địa phương; giữa ngân hàng với các doanh nghiệp có nợ liên quan.

2. Tiếp tục đôn đốc, xử lý thu các khoản công nợ còn lại. Nợ do nguyên nhân chủ quan gây nên thì buộc phải thanh toán, tận thu các nguồn của doanh nghiệp và cưỡng chế phát mại tài sản để có nguồn thanh toán

Đối với nợ do nguyên nhân khách quan gây nên chưa được xử lý thì cần phải xác minh hồ sơ đầy đủ để giải trình lên ban thanh toán công nợ tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định xử lý.

3. Tổ chức đội phúc tra, đối chiếu lại công nợ giữa các bên chủ nợ và khách nợ để Ban thanh toán nợ địa phương có số liệu, tình hình chính xác, chuẩn bị chuyển giao cho các ngành chức năng được phân công, đồng thời báo cáo quyết toán công nợ lên Trung ương.

4. Củng cố lại Ban thanh toán nợ ở tỉnh, huyện, thị xã đủ số lượng và năng lực để tiếp tục thực hiện tốt những nhiệm vụ trên. Ở những huyện, thị xã có sự thay đổi trưởng ban thanh toán nợ (do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND đảm nhiệm) thì cần được bổ sung, đảm bảo sự điều hành chỉ đạo liên tục; UBND huyện, thị xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định đối với chức danh trưởng ban thanh toán nợ huyện, thị xã mới bổ sung.

Đối với các thành viên khác trong Ban thanh toán nợ, tổ trưởng chuyên viên và các cán bộ chuyên viên ban thanh toán nợ, nếu có sự thay đổi do ngành chủ quản đề nghị thì Chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết định bổ sung, tuy nhiên do thời gian thực hiện thanh toán nợ giai đoạn II không còn dài, các địa phương cần duy trì đội ngũ cán bộ chuyên viên ban thanh toán nợ cũ đã có kinh nghiệm để việc giải quyết công việc được thuận lợi.

Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các ban ngành và giám đốc các doanh nghiệp khẩn trương chỉ đạo thực hiện chỉ thị này; hàng tháng tiến hành tổng hợp, đánh giá kết quả và gửi báo cáo lên UBND tỉnh.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý nợ và tài chính đối ngoại

48/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Quyết định
05/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2024Thông tư
77/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 35/2003/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số nội dung và mức chi của Dự án Phát triển Giáo viên tiểu học

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
75/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam sử dụng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Thông tư
66/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2023Thông tư
66/2022/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư số 142/2011/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay Quỹ Kuwait và Quỹ Saudi

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.