|
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và tập trung chỉ đạo việc thực hiện công tác dân số - KHHGĐ, nhằm giảm tỷ lệ phát triển dân số, nâng mức sống nhân dân ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Trong năm 1989 chấp hành sự chỉ đạo của TW, về công tác dân số và được sự tài trợ của tổ chức UNFPA, ở tỉnh đã tập trung lãnh đạo đẩy mạnh hơn nữa công tác dân số và cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch. Từ đó, công tác dân số - KHHGĐ từng bước phát triển. Tỷ lệ số người trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai từ 35% đã nâng lên 48%, tỷ lệ phát triển dân số đến cuối năm 1991 là 1,9% tỷ suất sinh 25,62% (dân số tính đến cuối năm 1991: 1.275.870 người. Công tác dân số - KHHGĐ bước đầu có kết quả. Tuy nhiên, trên toàn xã hội, quần chúng hưởng ứng chưa mạnh, chưa đều nhất là vùng nông thôn, nơi trình độ dân trí chưa cao, chất lượng cuộc sống thấp. Kiểm điểm kết quả việc thực hiện Chỉ thị số 34/CT của Thường trực Tỉnh ủy, ta thấy hoạt động hãy còn nhiều tồn tại. Nguyên nhân của nó là các cấp ủy Đảng lãnh đạo chưa chặt chẽ, chính quyền triển khai chưa có đề án, biện pháp cụ thể; các đoàn thể, giáo dục chưa rộng khắp các vùng nông thôn sâu, chưa đi vào từng đối tượng, nhân dân chưa thấu hiểu cặn kẽ chủ trương và lợi ích của việc áp dụng các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch. Trong khi nền kinh tế của tỉnh còn chưa có điều kiện để phát triển nhanh,t ốc độ tăng dân số lại quá nhanh sẽ có ảnh hưởng lớn đến kinh tế đời sống. Vì vậy giảm tốc độ tăng dân số là mục tiêu có tính chiến lược. Với ý ngĩa đó chúng ta phải quyết tâm giảm tỷ lệ tăng dân số hàng năm từ 0,6-0,7%o. Phấn đấu cuối năm 1995 toàn tỉnh đạt tỷ lệ tăng dân số 1,7% như Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ V đã đề ra. Để đạt được mục tiêu trên, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, phường tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện đồng bộ các nội dung sau đây: 1. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể tỉnh đến cơ sở phải xem công tác dân số trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thực sự là một quốc sách; phải gắn vào chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương như là một chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. 2. Ủy ban dân số và KHHGĐ tỉnh phải tăng cường hoạt động, thường xuyên theo dõi và giúp đỡ Ban dân số - KHHGĐ ở các cấp. Các bộ, ngành hoạt động dân số phải được tăng cường. bảo đảm đủ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách, các ban ngành, đoàn thể, đơn vị, vũ trang cần phân công cán bộ phụ trách dân số - KHHGĐ. Phải xây dựng đề án dân số-KHHGĐ để đạt mục tiêu đến năm 1995. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng, các đoàn thể, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sâu, rộng bằng mọi hình thức và ý nghĩa quan trọng của công tác dân số - KHHGĐ trong vấn đề phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục nhận thức mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, mỗi công dân có quyền lợi, nghĩa vụ trong cộng đồng xã hội, có trách nhiệm thực hiện tốt công tác dân số - KHHGĐ để tạo điều kiện nâng cao mức sống xã hội các ngành, đoàn thể phối hợp, tập trung công tác truyền thông ở 1 số điểm, rút kinh nghiệm phát động diện rộng. Điều tra phân loại các đối tượng cần áp dụng biện pháp tránh thai để phân công từng đoàn thể vận động. Trước mắt để chuẩn bị kỷ niệm ngày dân số thế giới 11/7, các ngành, các cấp cần tổ chức các cuộc truyên thông, tập hợp quần chúng để phổ biến sâu rộng trong mọi giới ý nghĩa của công tác dân số - KHHGĐ và biện pháp triển khai thực hiện. 4. Ủy ban dân số - KHHGĐ cần phối hợp với các ngành đoàn thể tổ chức hội thảo, các hội nghị chuyên đề hàng năm để nâng cao nhận thức về dân số - KHHGĐ, đồng thời tạo điều kiện đưa kiến thức này vào các trường nhất là Trường Đảng và Trường hành chính. Ủy ban dân số - KHHGĐ tỉnhc chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và thường kỳ báo cáo về thường trực UBND tỉnh./. |
Chỉ thị
về việc tăng cường công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình
Số hiệu: 12/CT- UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 6/7/1992
- Ngày hiệu lực
- 6/7/1992
- Người ký
- Trần Văn Nghĩa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.