Chỉ thị

Về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 12/2010/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
14/4/2010
Ngày hiệu lực
24/4/2010
Người ký
Nguyễn Thị Thúy Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Chỉ thị 66/2015/CT-UBND (hiệu lực 15/12/2015).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số:  12/2010/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Huế, ngày 14  tháng 4 năm 2010

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò,

khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

___________________

Để hoạt động khoáng sản đi vào nề nếp Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị 16/2002/CT-TTg ngày 31/7/2002 về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông và Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 về việc tiếp tục nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông.

UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 90/CT-UB ngày 06/9/2001. Trong thời gian qua các hoạt động khai thác cát, sỏi trên phạm vi toàn tỉnh bước đầu đã đi dần vào nền nếp. Công tác quản lý của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế đã từng bước được tăng cường. Tình trạng khai thác trái phép cát, sỏi lòng sông đã giảm, tuy nhiên vẫn còn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát và nguy cơ gây tác động xấu đến xói lở bờ, làm thay đổi hoặc cản trở dòng chảy các lưu vực sông là rất lớn.

Để khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết hợp tận thu cát, sỏi lòng sông theo quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với cảnh sát giao thông đường thuỷ, cảnh sát môi trường, thanh tra giao thông đường thuỷ và UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi vi phạm các quy định của pháp luật; tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác và tổ chức thẩm định, phê duyệt trữ lượng, chất lượng cát, sỏi lòng sông theo quy định của luật khoáng sản.

2. Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo Thanh tra Giao thông đường thuỷ đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép, vi phạm các quy định của pháp luật. Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch nạo vét bến cảng, khơi thông luồng lạch, điều chỉnh dòng chảy và tổ chức thực hiện kế hoạch nạo vét hàng năm. Trường hợp nạo vét có kết  hợp tận thu cát, sỏi lòng sông phải đăng ký phương án khai thác, xử lý môi trường, khối lượng tận thu cát, sỏi tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Giao thông đường thuỷ và Cảnh sát Môi trường kết hợp với Thanh tra Giao thông đường thủy, các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi vi phạm các quy định của pháp luật.

4. Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô trong phạm vi quản lý của mình phối hợp với Cảnh sát Giao thông đường thuỷ, Cảnh sát Môi trường, Thanh tra Giao thông đường thuỷ và UBND huyện Phú Lộc đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện và chủ phương tiện khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép, vi phạm các quy định của pháp luật; tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông theo quy định của Luật Khoáng sản.

5. Các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phố́i hợp với UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân các quy định của pháp luật về hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi và nạo vét kết  hợp tận thu cát, sỏi lòng sông; đồng thời phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong khai thác cát, sỏi lòng sông.

6. Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế

a) Tuyên truyền giáo dục nhân dân và các chủ phương tiện nghiêm túc thực hiện tốt Chỉ thị 16/2002/CT-TTg ngày 31/7/2002 và Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông; thực hiện tốt Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 22/11/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định việc quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc khai thác cát, sỏi đúng theo quy định tại các biển báo cấm, tạm cấm, hạn chế và phạm vi an toàn theo quy định của Pháp luật hiện hành cho các công trình công cộng như cầu cống, di tích lịch sử văn hoá, an ninh quốc phòng và các công trình khác.

b) Tăng cường hơn nữa việc tổ chức kiểm tra các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông của các cơ quan chức năng; kiên quyết đình chỉ và xử lý nghiêm các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển cát, sỏi  lòng sông trái phép.

c) Chủ trì phối với các Sở, ban, ngành có liên quan khảo sát quy hoạch các bến bãi chứa và kinh doanh cát, sỏi; khoanh định ranh giới các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác cát, sỏi lòng sông trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương, để cuối quý III năm 2010 trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

7. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 90/2001/CT-UB của UBND tỉnh ngày 06 tháng 9 năm 2001 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

8. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này một cách nghiêm túc, đạt kết quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan kip thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/04/2010
    Ban hành
  2. 24/04/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/12/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.