Chỉ thị

Về việc áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 12/2008/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
22/8/2008
Ngày hiệu lực
1/9/2008
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Chỉ thị 14/2008/CT-UBND (hiệu lực 13/11/2008).

CHỈ THỊ

Về việc áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ

 nuôi tôm biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

_____________

Trong những năm qua, trên địa bàn toàn tỉnh đã áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm sú chính vụ, đã mang lại kết quả khả quan, giúp cho môi trường được phục hồi sau mỗi vụ nuôi, ngăn chặn có hiệu quả sự tồn tại và lây lan mầm bệnh đốm trắng và các bệnh nguy hiểm khác gây bệnh cho tôm nuôi.

Để bảo vệ tốt môi trường cho những vùng nuôi thuỷ sản tập trung, nâng cao hiệu quả vụ nuôi tôm biển (tôm sú và tôm chân trắng) năm 2009 và những năm tiếp theo, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:

1. Kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2008 tất cả tổ chức, cá nhân phải tạm ngưng việc sản xuất giống tôm biển, tạm ngưng việc di nhập giống tôm biển từ ngoài vào tỉnh với bất cứ mục đích gì, tạm ngưng thả giống tôm biển để nuôi với mọi hình thức đến khi Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ thị mới.

Đối với các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh đảm bảo đủ điều kiện sản xuất giống sạch bệnh, có hợp đồng cung ứng giống ra ngoài tỉnh và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thì được tiếp tục sản xuất để bán ra ngoài tỉnh theo hợp đồng.

2. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Chỉ thị này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện ven biển hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này, phối hợp với các cơ quan truyền thông có biện pháp thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về tầm quan trọng của việc áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi để tự nguyện chấp hành; hướng dẫn quy trình, đối tượng nuôi thay thế để cải tạo môi trường và tăng thu nhập; hướng dẫn kỹ thuật cải tạo ao đầm nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường cho vụ nuôi tôm biển năm 2009.  

Tăng cường công tác quan trắc môi trường, theo dõi diễn biến thời tiết... kịp thời tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về thời gian cho phép sản xuất, di nhập giống và thả nuôi tôm biển ở từng vùng nuôi và hình thức nuôi cụ thể.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú chỉ đạo cho các cơ quan chức năng, đài truyền thanh huyện, xã, thị trấn phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống và người nuôi tôm biển trên địa bàn biết để nghiêm chỉnh chấp hành.

Chỉ đạo các phòng ban chức năng, đội kiểm tra liên ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có nuôi tôm biển tăng cường quản lý địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; chỉ đạo tổ nhân dân tự quản, ban quản lý vùng nuôi vận động nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia giám sát chặt chẽ việc chấp hành tốt nội dung Chỉ thị này; đồng thời chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng nuôi tôm biển trong thời gian cắt vụ trên địa bàn phụ trách.

5. Công an tỉnh có biện pháp chỉ đạo, hỗ trợ cho các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm.

6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các cơ quan thông tin hỗ trợ để thông tin, vận động nhân dân chấp hành nghiêm tinh thần Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ban hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/08/2008
    Ban hành
  2. 01/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/11/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.