Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Số hiệu: 12/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/9/2004
Ngày hiệu lực
14/9/2004
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

V/v triển khai thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP

ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ

Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

 

Trong thời gian qua, kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường được ban hành cùng với sự cố gắng của các ngành chức năng và UBND các cấp, tình hình ô nhiễm môi trường từng bước được khắc phục, góp phần vào việc hạn chế ô nhiễm môi trường chung. Tuy nhiên hiệu quả đạt được còn thấp so với yêu cầu. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt ngày càng tăng. Ngày 13-6-2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2003/NĐ-CP về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18-12-2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, khuyến khích giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước…

Do đó, để đảm bảo cho việc triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị định của Chính phủ và Thông tư của liên Bộ, Ủy ban nhân dân  tỉnh chỉ thị:

1) Các hộ gia đình; cơ quan Nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có sử dụng nguồn  nước máy đều phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

2) Các cơ sở sản xuất công nghiệp; các cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề; cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy; cơ sở chế biến sản phẩm từ dừa; cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc tập trung; trại sản xuất tôm, cá giống, trại chăn nuôi; các tổ chức, cá nhân nuôi tôm công nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

3) Đối với nước thải công nghiệp: mức phí bảo vệ môi trường tính trên cơ sở từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong nước thải và môi trường tiếp nhận.

Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với  các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức khảo sát, phân loại, tổng hợp các yếu tố làm căn cứ thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư Liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

4) Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc, Cục thuế, Sở Xây dựng, Công ty Cấp thoát nước… tổ chức xây dựng đề án quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo nội dung Nghị định 67/2003/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập của nhân dân địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh vào phiên họp cuối năm 2004. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi và quyết toán phần phí để lại theo qui định tại điểm 2, mục V của Thông tư Liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.

5) Việc thu phí nước thải sinh hoạt: hàng tháng, giao Công ty Cấp thoát nước của tỉnh và các trạm cấp nước tại các huyện, các xã chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiến sử dụng nước sạch đối với các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức có sử dụng nguồn nước sạch của công ty và trạm cung cấp nước; quan hệ với các ngành liên quan để được hướng dẫn thủ tục về: mở tài khoản, thu phí bảo vệ môi trường, quản lý nguồn thu và thanh quyết toán theo quy định.

6) Ngành thuế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Sở Tài nguyên và Môi trường.

7) Kho bạc Nhà nước tỉnh và các huyện, thị xã chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị mở tài khoản, tổ chức thực hiện hạch toán, kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với tiền phí thu được theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và pháp luật về ngân sách Nhà nước hiện hành.

8) Sở Văn hoá – Thông tin, Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân để hiểu và thực hiện nghiêm túc Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư Liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường.

9) Sở Tài nguyên và Môi trường phố hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai và thực hiện tốt Chỉ thị này.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này.

 

Nơi nhận:                                              TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Văn phòng Chính phủ I, II.KT.                                     

- Bộ Tư pháp.                                                        

- Bộ Tài chính “b/c”.                                                     

- Bộ Tài nguyên và Môi trường “b/c”.

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo).             

- Chủ tịch và các P.CT tỉnh (chỉ đạo).

- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh (phối hợp thực hiện).

- Lãnh đạo văn phòng.

- Báo Đồng Khởi.

- Đài phát thanh truyền hình.

- Trung tâm tin học “đăng công báo”.

- Nghiên cứu các khối.

- Lưu VP.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.