|
CHỈ THỊ Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CTTTg ngày 27/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu "Vì trẻ em đến năm 2000" và tổng kết chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 1991 - 2000, xây dựng chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001 - 2010. Căn cứ tình hình đặc điểm của thành phố Hải Phòng, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành triển khai cụ thể như sau: I. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HẢI PHÒNG 1993 2000: Nội dung tổng kết đánh giá cần làm rõ những vấn đề sau: 1. Nêu những nét lớn về sự phát triển của tình hình kinh tế xã hội, những khó khăn, thuận lợi, tác động tới việc thực hiện chương trình hành động vì trẻ em. 2. So sánh kết quả thực hiện từng mục tiêu từ 1993 - 2000, phân tích đánh giá các biện pháp thực hiện, làm rõ nguyên nhân và các giải pháp để xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010. 3. Đánh giá sự tác động của công tác tuyên truyền, sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm, sự tham gia của các cấp lãnh đạo, các lực lượng xã hội của từng gia đình, từng người dân đến công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. 4. Đánh giá tình hình huy động các nguồn lực giải quyết các mục tiêu ưu tiên vì trẻ em. Đầu tư của ngân sách cho các chương trình mục tiêu, cho các hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ em hàng năm. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và cộng đồng bao gồm tiền, vật chất, kinh nghiệm. 5. Đánh giá sự phối hợp liên ngành, công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình hành động. 6. Công tác kiểm tra giám sát và vai trò Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em các cấp. 7. Những bài học kinh nghiệm và những kiến nghị đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố. II. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM HẢI PHÒNG 2001 2010. Căn cứ kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và tình hình đặc điểm của từng địa phương để xây dựng các mục tiêu và giải pháp thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010. Khi xây dựng từng mục tiêu phấn đấu và tính toán nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu cần chia làm 2 giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 2010. Về các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 2001 - 2010, Uỷ ban nhân dân thành phố dự kiến gồm có các mục tiêu chủ yếu, mục tiêu chính như sau: Mục tiêu 1: Sức khoẻ và dinh dưỡng. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em <1 tuổi. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em <5 tuổi. Giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ có liên quan đến thai sản. Mục tiêu 2: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được dùng nước sạch, hố xí hợp vệ sinh. Mục tiêu 3: Giáo dục. Tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ, mẫu giáo. Tỷ lệ phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. Tỷ lệ trẻ em từ 11 - 15 tuổi phổ cập trung học cơ sở. Mục tiêu 4: Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc theo từng đối tượng cụ thể. Mục tiêu 5: Tỷ lệ xã, phương có điểm vui chơi cho trẻ em. Mục tiêu 6: Phòng chống xâm hại trẻ em. Phòng chống trẻ em vi phạm pháp luật. III. NỘI DUNG CỤ THỂ: 1. Thành lập Ban thư ký để tổng kết chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng giai đoạn 1993 -2000 và xây dựng kế hoạch chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 -2010. Thành viên là những cán bộ chuyên môn của các ngành thành viên Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em để phối hợp với cơ quan Ban, ngành, đoàn thể trong việc chuẩn bị nội dung các báo cáo tổng kết đánh giá chương trình hành động vì trẻ em 1993 -2000, xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010 và các báo cáo tổng kết, xây dựng chương trình công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hàng năm của Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố. Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện tới Uỷ ban nhân dân các quận, huyện. Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, cán bộ một số ngành liên quan của các quận, huyện, thị xã và một số xã, phường điểm. Tổ chức hội thảo, các cuộc làm việc với các Ban, ngành liên quan để đánh giá chương trình hành động và xây dựng chương trình hành động được thể hiện trong các mục tiêu chương trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: 1. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị 34/1999/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố tới các phường, xã, thị trấn. Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000, xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 2010 phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và phù hợp với chương trình hành động vì trẻ em thành phố giai đoạn 2001 - 2010. 2. Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố: Là cơ quan chủ trì thực hiện tổng kết đánh giá và xây dựng báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 1993 - 2000 và xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010. Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, duy trì hoạt động của Ban Thư ký, chuẩn bị các văn bản, tài liệu, biểu mẫu và phối hợp các ngành, hướng dẫn các quận, huyện, thị xã thực hiện. 3. Cục Thống kê thành phố: Phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, phường, xã thu thập số liệu phục vụ việc tổng kết đánh giá thực hiện chương trình hành động vì trẻ em. Phối hợp các ngành Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Liên đoàn Lao động, Lao động thương binh và xã hội đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 1993 2000. 4. Sở Kế hoạch Đầu tư: Phối hợp với Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, phường, xã xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001- 2010. Chủ trì phối hợp các ngành Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Lao động thương binh và xã hội, tính toán các mục tiêu, các giải pháp và nguồn cho từng mục tiêu trong việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em Hải Phòng 2001 - 2010. 5. Sở Y tế: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về sức khỏe dinh dưỡng chương trình hành động vì trẻ em 1993 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010. 6. Sở Giáo dục Đào tạo: Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về giáo dục của chương trình hành động vì trẻ em 1993 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010. 7. Sở Văn hóa thông tin: Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu về vui chơi, giải trí cho trẻ em của chương trình hành động 1993 - 2000 và đề xuất các mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho việc xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010. 8. Sở Lao động Thương binh và xã hội: Thu thập số liệu, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và đề xuất mục tiêu giải pháp do ngành quản lý cho chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010. 9. Các ngành: Sở Thể dục thể thao, Công an thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ, Thành đoàn: Phối hợp Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em báo cáo kết quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ em 1993 - 2000 và tham gia xây dựng chương trình hành động vì trẻ em 2001 - 2010 phần nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành, của đoàn thể mình phụ trách trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. 10. Sở Tài chính Vật giá: Bố trí kinh phí cho công tác tổng kết xây dựng chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 - 2010 theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố. 11. Về tiến độ thời gian: Báo cáo tổng kết chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 1993 -2000 và kế hoạch chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001 -2010 phải hoàn thành trước ngày 31/5/2000. Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành, khẩn trương triển khai đảm bảo tiến độ thời gian và nội dung công việc được giao. Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Ban Thư ký có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố trước ngày 25/5/2000./. |
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 11/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 3/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 3/4/2000
- Người ký
- Bùi Thị Sinh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.