Chỉ thị

về việc tăng cường công tác quản lý đất đai trong tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 11/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
18/6/1994
Ngày hiệu lực
18/6/1994
Người ký
Trịnh Văn Y
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

“Về việc tăng cường công tác quản lý đất đai

trong Tỉnh Bến Tre ”

 

          Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp qui nhằm thực hiện việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý trong cả nước, luật đất đai sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 14-7-1993 có hiệu lực từ ngày 15-10-1993 đã quy định cụ thể “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”, Nhà nước khuyến khích việc đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn áp dụng khoa học kỹ thuật để làm tăng giá trị sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời có chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có đất sản xuất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

          Các cơ quan đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị tổ chức xã hội, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, trạm trại...(gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và hộ gia đình trong tỉnh đang quản lý sử dụng đất để làm trụ sở cơ quan, nhà ở, hoặc sử dụng vào mục đính sản xuất, kinh doanh, nhưng việc quản lý sử dụng chưa phát huy được hiệu quả, sử dụng sai mục đích, sử dụng không hết đất hoặc vi phạm pháp luật đất đai qua kết quả thanh tra theo chỉ thị 77 - CT ngày 9 – 3 - 1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

          Để chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý đất đai theo đúng pháp luật, bảo đảm đất đai được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Ủy ban nhân dân Tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng cơ quan, ngành, đoàn thể lưu ý thực hiện như sau :

          1. Tiếp tục duy trì hoạt động các đoàn thanh tra đất đai theo chỉ thị 77-CT ngày 9-3-1992 đã được thành lập ở các cấp trong Tỉnh, đoàn thanh tra đất đai từng cấp có kế hoạch và thông qua Ban chỉ đạo cùng cấp thường xuyên tổ chức thanh tra việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức cơ quan kể cả hộ gia đình, cá nhân nhằm ngăn chăn việc giành đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất trái phép, nhằm thể hiện đầy đủ những nội dung cần kiểm tra và hợp với những quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

          2. Thẩm quyền giao cấp đất, thu hồi đất: nghiêm chỉnh chấp hành luật đất đai quy định về thẩm quyền giao đất, thu hồi đất ở các điều 23, 24, 25. UBND các Huyện, Thị xã tiến hành rà soát lại các văn bản về giao đất, thu hồi đất đã ban hành. Nếu văn bản ban hành không đúng thẩm quyền thì ra quyết định hủy bỏ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Song song đó UBND các Huyện, Thị xã có biện pháp kiểm tra rà soát ra quyết định hủy bỏ các quyết định giao đất, thu hồi đất của UBND các xã, phường, Thị trấn (nếu có) và chỉ đạo xã, Phường, Thị trấn thực hiện đúng thủ tục đã được luật đất đai qui định.

          3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức tiến hành ngay việc rà soát lại toàn bộ các loại đất do cơ quan, tổ chức mình đang quản lý sử dụng bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả, nếu chưa có quyết định giao của UBND Tỉnh cần tiến hành ngay việc lập thủ tục hợp thức hóa theo qui định của pháp luật, đất sử dụng không hết phải giao lại cho UBND địa phương xem xét đề nghị giao cấp cho nhân dân sử dụng theo đúng thẩm quyền. Nghiêm cấm mọi trường hợp cho thuê, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bất cứ đơn vị, tổ chức, cá nhân nào khác. Công việc nêu trên cần phải được tiến hành một cách nghiêm túc và báo cáo về UBND Tỉnh chậm nhất đến hết ngày 31-12-1994.

          Các đơn vị tổ chức kinh tế làm ăn kém hiệu quả bị giải thể toàn bộ tài sản thuộc sở hữu Nhà nước (nhà xưởng, kho tàng ...v.v) kể cả chuyển nhượng quyền sử dụng mặt bằng đất trong phạm vi quản lý có thể được hội đồng hóa giá phát mãi theo qui định của Bộ Tài chánh, phần giá trị đất được tách riêng khoản thu về chuyển quyền sử dụng đất đất phải được nộp vào ngân sách Nhà nước, khoản thu về nhà xưởng, kho tàng tùy theo nguồn vốn xây dựng sẽ được xử lý theo thông tư 60-TC/TCT ngày 16-7-1993 của Bộ Tài chánh, trường hợp chưa bán được tài sản thì nhà xưởng, kho tàng có thể dược cho thuê theo quy định của pháp luật, đất trống còn lại trong phạm vi quản lý không được tự tiện cho thuê, mọi trường hợp đều phải được sự chấp thuận của UBND Tỉnh.

          4. Việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản : Trên nguyên tắc là toàn bộ đất nông nghiệp đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp trừ các đất giao cho tổ chức, đất dùng vào nhu cầu công ích của xã (gọi là quỹ đất 5%), để đất được sử dụng đúng mục đích có hiệu quả và phù hợp pháp luật qui định, có mấy vấn đề cần lưu ý sau đây :

a. Tất cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (gọi tắt là người sử dụng đất) muốn thay đổi mục đích sử dụng (từ nông nghiệp sang không phải là nông nghiệp, hoặc cơ cấu cây trồng vật nuôi, từ cây hàng năm sang cây lâu năm hoặc từ cây trồng sang nuôi trồng thủy sản), phải làm thủ tục và được cơ quan thẩm quyền giao đất cho phép mới được thực hiện.

b. Nghiêm cấm việc lấn chiếm, bao chiếm đất, tùy tiện thay đổi mục đích sử dụng hoặc hủy hoại đất, chuyển nhượng trái phép hoặc bằng các hình thức khác để gây quỹ, hoặc kinh doanh đất đai. Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

c. Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã tiến hành ngay việc kiểm tra các phần đất hiện do các đơn vị, đoàn thể các cấp đang làm tự túc, kể cả các ngư trường (ngoại trừ phần đất của công an, xã đội được quy định trước đây) làm thủ tục thu hồi để giao cho nhân dân sản xuất theo quy định của pháp luật. Chấm dứt ngay hình thức khoán để thu tiền gây quỹ cho đơn vị hoặc tạo nguồn cho ngân sách xã trừ quỹ đất 5% của xã do Chính phủ quy định sử dụng.

5. Giao trách nhiệm cho Trưởng ban Quản lý ruộng đất và đo đạc bản đồ Tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện chỉ thị nầy cho UBND Tỉnh nắm, chỉ đạo theo quy chế báo cáo định kỳ đã được ban hành.

Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc các ngành, UBND các cấp phản ánh về UBND Tỉnh hướng dẫn chỉ đạo tiếp./.

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.