|
CHỈ THỊ “Về việc phát động phong trào trồng cây năm 1991”
Hưởng ứng lởi kêu gọi của Bác Hồ về tết trồng cây các năm qua tỉnh ta đã gây dựng và giữ vũng được phong trào trồng cây phân tán trong nhân dân. Nét mới của phong trào trồng cây gần đây là nhân dân lấy giống tại chỗ gieo tạo cây con để trồng không phải đi mua hạt giống, cây con ở nơi khác nên ta chủ động nhiều hơn và ít tốn kém chi phí đầu tư. Kết quả phong trào trồng cây phân tán các năm qua đã phát huy tác dụng tốt; đáp ứng được nhu cầu gỗ xây dựng và chất đốt tại chỗ trong bối cảnh gỗ miền đông ngày càng khan hiếm và giá cao, một số địa phương nhân dân đã bán được sản phẩm cho các đơn vị xuất khẩu như Phú Khánh, Quới Điều…làm tăng thu nhập cho gia đình và ngân sách cho địa phương… Năm 1990 toàn tỉnh đã trồng được 10.254.389 cây phân tán các loại, 183 ha rừng tập trung, giao đất giao rừng cho nhân dân ở hai Hưyện Thạnh Phú, Bình Đại và được 1245ha. Tuy nhiên, phong trào trồng cây vẫn còn nhiều mặt tồn tại và hạn chế. - Nhiều khu vực công cộng: trụ sở cơ quan, trường học, trục lộ giao thông, bờ kênh thuỷ lợi, bãi bồi ven sông rạch, bãi cát ven biển, các phần đát hoang hoá mặn phèn có khả năng trồng bạch đàn, phi lao và các loại gỗ củi khác vẩn chưa tận dụng hết. - Tiến độ giao đất giao rừng còn chậm, công tác tuyên truyền, học tập pháp lệnh quản lý, bảo vệ rừng chưa tốt. Từ đó hiện tượng đốn phá bừa bãi, vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức gây tổn thất nghiêm trọng đến tài nguyên rừng, ảnh hưởng đến môi trường. Để lập thành tích thiết thực kỹ thuật kỷ niệm ngày sinh của Bác Hồ hưởng ứng lời kêu gọi trồng cây của Bác, góp phần bảo vệ và cải tạo môi trường phù hợp với xu hướng bảo vệ môi sinh trên thế giới. Năm 1991 tiếp tục phát động phong trào trồng cây phân tán. Toàn tỉnh phấn đấu trồng 10 triệu cây phân tán và 100 ha rừng tập trung phân bổ như sau: - Thị xã: 5000.000 cây các loại - Châu Thành: 1.000.000 “ - Chợ Lạch: 1.000.000 “ - Mỏ Cày: 1.500.000 “ - Giồng Trôm: 1.500.000 “ - Bình Đại: 1.000.000 “ - Ba Tri: 1.500.000 “ - Thạnh Phú: 2.000.000 “ - Lâm truờng Thạnh Phú: 100 ha rừng tập trung. Nhằm hoàn thành mục tiêu trên, Ủy bna nhân dân tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp một số việc như sau: 1. UBND các Huyện – xã, cơ quan, trường học, doanh trại quân đội kiểm tra lại diện tích quản lý trước hết là đất đai quanh Văn phòng, trụ sở, sân bãi để thiết kế, quy hoạch cây trồng phù hợp, vừa có cảnh quan đẹp, vừa có lợi ích kinh tế.. Nhất là hai ngành giáo dục và quân đội là hai tổ chức có đầy đủ khả năng và điều kiện để trở thành đơn vị lâm nghiệp đặc biệt tham gia chiến lược phát triển lâm nghiệp ở nước ta nói chung và tỉnh ta nói riêng. 2. Sở Giao thông, Sở Thuỷ Lợi, Sở Nông nghiệp căn cứ vào quy hoạch của từng ngành để trồng cây bóng mát, lấy gỗ bằng nhiều hình thức. Nếu không đủ vốn đầu tư thì giao khoán cho cá nhân hoặc tập thể trồng cây và ăn chia sản phẩm theo chính sách của Nhà nước. 3. Sở Văn hoá, thông tin, Báo Đồng Khởi, Đài phát thanh có chương trình tuyên truyền, cổ động phong trào, phát huy những điển hình tốt về trồng cây và quản lý bảo vệ rừng và các loại cây trồng. 4. Sở Lâm nghiệp (Chi cục kiểm lâm nhân dân) chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật thu hái giống, gieo ươn, quy hoạch, cây trồng và hướng dẫn thực hiện các thông báo, Chỉ thị, chính sách của Nhà nước về trồng cây gây rừng và giao đất giao rừng cho các tổ chức, đơn vị và nhân dân trong tỉnh. Đồng thời phối hợp Chi cục thống kê để kiểm kê cây trồng cà sản phẫm lấy ra từ rừng năm 1991, tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân điển hình tiên tiến. Nhận được chỉ thị này UBND các Huyện, thị, các Ban, ngành đoàn thể tổ chức triển khai, tạo điều kiện thật tốt cho phong trào tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác năm 1991 đạt kết quả cao nhất.
|
Chỉ thị
Về việc phát động phong trào trồng cây năm 1991
Số hiệu: 11/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 8/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 8/5/1991
- Người ký
- Trần Văn Ngẫu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.