Chỉ thị

Về việc tiếp tục thực hiện công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Số hiệu: 11/2014/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
13/3/2014
Ngày hiệu lực
23/3/2014
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 22/05/2023).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

__________

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số: 11/2014/CT-UBND

             Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 3 năm 2014

CHỈ THỊ

Về việc tiếp tục thực hiện công tác kê khai

minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

______________

Để việc thực hiện công tác kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 21/02/2014 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản được đồng bộ, chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu:

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Giám đốc các Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh tổ chức triển khai quán triệt công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập theo đúng quy định tại Nghị định số 78/2013/NĐ-CP và Thông tư số 08/2013/TT-TTCP.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải xác định công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập là nhiệm vụ phải thực hiện hằng năm, là giải pháp quan trọng góp phần phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là việc công khai các Bản kê khai tài sản, thu nhập. Có kế hoạch chỉ đạo, phân công bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác kê khai cũng như lưu giữ hồ sơ kê khai của cơ quan, đơn vị; trang bị cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ công tác lưu trữ hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập đúng theo quy định.

3. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định về trình tự, thủ tục đối với việc giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập cũng như xác minh tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai.

4. Giao Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh định kỳ hằng năm thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành (do Thanh tra tỉnh chủ trì, với sự phối hợp tham gia của đại diện lãnh đạo và chuyên viên Ban Nội chính, Ban Tổ chức, UBKT Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và Văn phòng UBND tỉnh) tiến hành kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác kê khai đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

5. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Giám đốc các Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo định kỳ và báo cáo theo yêu cầu công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp báo cáo Thanh tra Chính phủ và Chính phủ theo quy định. UBND tỉnh sẽ xử lý theo quy định đối với các trường hợp không thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo.

6. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai đối với Người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra tỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP và Điều 35 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP.

7. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh uỷ tổng hợp, báo cáo kết quả xác minh, kết luận, công khai bản kết luận đối với Người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra tỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP và Điều 35 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP.

8. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với Người có nghĩa vụ kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước, theo định kỳ gửi báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP và Điều 35 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP.

9. Giao Thanh tra tỉnh định kỳ hằng năm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, UBKT Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh về Chính phủ và Thanh tra Chính phủ theo quy định.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 45/2010/CT-UBND, ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tiếp tục thực hiện công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Cao

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/03/2014
    Ban hành
  2. 23/03/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/05/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.