|
CHỈ THỊ Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch ______________________ Ngày 27/12/2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006 để thay thế cho Nghị định số 83/1998/NĐ-CP, ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch. Đây là một Nghị định rất quan trọng có liên quan mật thiết đến việc xác định nhân thân, việc thực hiện các quyền về nhân thân, trên cơ sở đó bảo hộ quyền về tài sản của cá nhân và gia đình, là cơ sở để xác định theo dõi thực trạng và biến động về hộ tịch, từ đó đề ra các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, an ninh quốc phòng, dân số và kế hoạch hóa gia đình của các nước nói chung và từng địa phương nói riêng. Để việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi tắt là Nghị định 158/2005/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh đạt kết quả; Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan, các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phố biến giáo dục pháp luật, các đoàn thể quần chúng tổ chức tuyên truyền sâu rộng về những nội dụng cơ bản của Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Báo Bình Dương, Đài phát thanh - truyền hình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, nêu gương những người tốt việc tốt trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP để cán bộ, công chức và nhân dân thông hiểu và tự giác thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của công dân như : đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; giám hộ, thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc. . . 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phải kiểm tra, phân công, bố trí cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, đủ số lượng để thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo thẩm quyền, giải quyết kịp thời nhu cầu đăng ký hộ tịch cho nhân dân. Đồng thời, phải xem xét, bộ trí nơi làm việc, trang bị cơ sở vật chất phù hợp để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký hộ tịch; thực hiện ghi chép, nộp sổ lưu hộ tịch đầy đủ, kho lưu trữ phải đảm bảo tiêu chuẩn để bảo quản, lưu trữ lâu dài các sổ sách, hồ sơ đăng ký hộ tịch phục vụ cho nhu cầu xin cấp bản sao, đăng lại, thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch khi nhân dân có yêu cầu. 3. Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho việc mua sắm, trang bị cơ sơ vật chất, in ấn các biểu mẫu, sổ hộ tịch theo yêu cầu để phục vụ cho hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch của địa phương; hướng dẫn Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thanh quyết toán kinh phí đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định. 4. Trong quá trình triển khai việc đăng ký, quản lý hộ tịch, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về thủ tục, hồ sơ, quy trình tiếp nhận và thời gian giải quyết các việc đăng ký hộ tịch; lệ phí đăng ký hộ tịch; các trường hợp miễn, giảm lệ phí hộ tịch theo quy định của Pháp lệnh về phí, lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm các đơn vị tự đặt ra các loại thủ tục, hồ sơ, các loại lệ phí, khi đăng ký hộ tịch. 5. Sở Tư pháp có nhiệm vụ tổ chức đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền, đồng thời giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch ở địa phương; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tư pháp; tiến hành thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý các thiếu sót, sai phạm phát sinh trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch; giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân về việc đăng ký hộ tịch. Phòng Tư pháp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện việc đăng ký hộ tịch, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã; kiểm tra để chấn chỉnh, xử lý các thiếu sót, sai phạm phát sinh trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch của Uỷ ban nhân dân cấp xã; giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo thẩm quyền. Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện tốt Chỉ thị này và chấp hành nghiêm chế độ thỉnh thị. Báo cáo về tình hình đăng ký, quản lý hộ tịch của đơn vị, địa phương mình theo định kỳ 6 tháng cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua sở Tư pháp)./. |
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
Số hiệu: 11/2006/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 7/4/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/4/2006
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 07/04/2006Ban hành
- 17/04/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2017Thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
184/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.