CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀUV/v thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách để hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu __________
Thời gian qua, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đặc biệt quan tâm, nhờ thế đến nay hầu hết người sử dụng đất có đầy đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Tuy vậy đến nay, trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều trường hợp sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhất là các tổ chức sử dụng đất, các cơ sở tôn giáo và các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các đô thị, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được pháp luật về đất đai quy định. Để đảm bảo hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh cho tất cả các đối tượng sử dụng đất trong năm 2005 theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính.phủ, ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ thị các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, .ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) trong tỉnh triển khai thực hiện ngay các công việc sau: 1/ Rà soát tất cả các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh chịu trách nhiệm tiến hành rà soát và lập danh sách tất cả các thửa đất do các tổ chức (bao gồm cả cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tố chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao); tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cơ sở tôn giáo; hộ gia tỉnh, cá nhân, cộng đồng dân cư (sau đây gọi chung là người sự đụng đất) đang sử dụng đất tại địa phương mình nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Việc rà soát và lập danh sách các thửa đất chưa được cấp giây chứng nhận.quyền sử dụng đất phải hoàn thành trước ngày 30/4/2005. Sau thời gian này, nếu việc rà soát, lập đanh sách các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hoàn thành thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu hoàn toan trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trên cơ sở việc rà soát nêu trên, ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho tất cả người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất đến trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kê khai việc sử dụng đất và hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Việc thông báo để người sử đụng đất đến kê khai, đăng ký đất đai, hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải hoàn thành trước ngày 20/5/2005. 2/ Thời điểm đăng ký .và thời điểm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời gian chậm nhất để người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến UBND cấp xã nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất là ngày 30/6/2005. Sau thời gian này, ủy ban nhân dân cấp xã lập đanh sách các thửa đất đã thông báo đền từng chủ sử dụng đất nhưng chủ sử dụng đất đã cố ý không đến ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kê khai quyền sử dụng đất và báo cáo ủy ban nhân dân.cấp huyện (đối với các trường hợp người sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và môi trường đối với các trường hợp người sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.quyền sử dụng đất của ủy ban nhân dân Tỉnh) để ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 9, Điều 38, Luật Đất đai năm 2003 . - Việc cấp giấy.chứng nhận quyền sử dụng đất cho những thửa đất có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2005. Sau thời gian này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân Tỉnh về những trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký và có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của cấp mình nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm in ấn và cấp phát biểu mẫu về việc kê khai đăng ký, tự rà soát sử dụng đất; biểu mẫu về lập danh sách các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; biểu mẫu thông báo việc đăng ký quyền sử dụng đất và phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên chỉ đạo, giúp đỡ ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành tốt việc rà soát, kê khai, hoàn chỉnh hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Kinh phí phục vụ cho việc in ấn biểu mẫu và các chi phí khác phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ngân sách tỉnh cấp phát. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí thông qua Sở Tài chính xem xét trình úy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. 3/ Tiến hành xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những thửa đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định Sau khi nhận được hồ sơ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận.quyền sử đụng đất cho người sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập danh.sách.và đề xuất xử lý đối với các trường hợp sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; lập danh sách kèm theo hồ sơ kê khai đăng ký việc sử dụng đất của người sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền. sử dụng đất của UBND Tỉnh (có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã) gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tiến hành xem xét và tham mưu ủy ban nhân dân Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai. 4/. Rà soát quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để có căn cứ cho việc xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát và cung cấp toàn bộ tài liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 30/4/2005 để ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh làm căn cứ xác định thời điểm phê duyệt quy hoạch, việc phù hợp hay không phù hợp quy hoạch để xem xét việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định tại Điều 48, Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 5/ Giải quyết dứt điểm về ranh giới và quyền sử đụng đất giữa các tổ chức sử dụng đất với các địa phương Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm.tra, rà soát các trường hợp còn vướng mắc trong việc xác định quyền sử dụng đất, ranh giới đất trên thực địa, diện tích đất của các tổ chức phải bàn giao lại cho địa phương và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 30/4/2005. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì làm việc với các bên có liên quan để xác định quyền sử dụng đất, ranh giới đất trên thực địa, xử lý diện tích đất của các tổ chức phải bàn giao lại cho địa phương để tham mưu đề xuất ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét giải quyết trước ngày 30/9/2005 để làm cơ sở cho việc tiến hành xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những người sử dụng đất theo quy định. 6/ Tăng cường nhân lực thực hiện công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất để sắp xếp tổ chức, tăng cường nhân lực nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác phổ biến, đăng ký đất đai, rà soát và lập các thủ tục cần thiết để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng thời gian đã đề ra. 7/ Tuyên truyền vận động để người sử dụng đất đến đăng ký kê khai việc sử dụng đất để cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở Văn hóa - Thông tin chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền, thông báo về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, thời hạn đăng ký quyền sử dụng đất và biện pháp chế tài của nhà nước đôi với những trường hợp cố ý không kê khai đăng ký quyền sử dụng đất để người sử dụng đất biết và đến ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất làm cơ sở cho cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị để ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo./.
|
Chỉ thị
Về việc thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách để hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 11/2005/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 29/3/2005
- Ngày hiệu lực
- 29/3/2005
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.