Chỉ thị

Về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp trong thời gian tới

Số hiệu: 11/2004/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
28/9/2004
Ngày hiệu lực
28/9/2004
Người ký
Hà Đức Toại
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2018).

CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp trong thời gian tới

_____________________

 

Trong những năm qua, công tác Tư pháp của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương. Tuy nhiên trước đòi hỏi của thực tiễn cũng như yêu cầu cải cách Tư pháp thì công tác Tư pháp của tỉnh hiện tại chưa ngang tầm nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy các cơ quan Tư pháp từ cấp Tỉnh đến cấp Xã chưa ổn định, thiếu biên chế và còn nhiều cán bộ Tư pháp chưa qua đào tạo chuyên môn, yêu cầu nhiệm vụ quá lớn so với thực tiễn số biên chế; Hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật còn thiếu sự quan tâm, đổi mới, chưa triển khai được ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số; Công tác thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật ở cấp Huyện và cấp Xã còn rất yếu; Nhiều tranh chấp, mâu thuẫn thuộc thẩm quyền của Tổ hoà giải không được hoà giải kịp thời; vẫn còn tình trạng sinh, tử, kết hôn không được đăng ký hoặc để quá hạn; Hoạt động chứng thực ở cấp Xã còn nhiều bất cập; số án tồn đọng không có điều kiện thi hành còn nhiều.

Để đổi mới, nâng cao chất lượng công tác Tư pháp; Tiếp tục triển khai Nghị quyết 08-NQ/TW, ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp trong thời gian tới; Chỉ thị số lO/2002/CT-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp trong thời gian tới; Chương trình -hành động của ngành Tư pháp giai đoạn 2003 đến 2007. Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:

1.  Sở Tư pháp có tránh nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh kiện toàn bộ máy cơ quan Tư pháp cấp Tỉnh, uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ xây dựng Đề án sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ cán bộ Tư pháp cấp huyện và cấp xã, đảm bảo đến năm 2006, 90% đến 95% cán bộ Tư pháp cấp huyện có trình độ Đại học Luật, cán bộ Tư pháp, hộ tịch cấp xã có trình độ Trung cấp Luật trở lên. Đồng thời đảm bảo biên chế cho bộ máy cơ quan Tư pháp của địa phương mình có khả năng triển khai đầy đủ, hiệu quả các mặt hoạt động Tư pháp.

2.  Các Sở, Ban, Ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm về chất lượng các Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 135/2003/NĐ-CP, ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản.

        Uỷ ban nhân dân các huyện, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân cấp xã, thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật và có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng đào tạo cán bộ làm công tác văn bản ở Huyện và Xã đảm bảo đến năm 2005 trở đi tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trước khi ban hành phải được cơ quan Tư pháp cùng cấp thẩm định và sau khi ban hành được rà soát, kiểm tra và hệ thống hoá.

3.  Các Sở, Ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. phải tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ công chức trong phạm vi quản lý, không để tình trạng cán bộ, công chức không được quán triệt và phổ biến giáo dục pháp luật.

Hội đồng phối hợp cồng tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp có biện pháp, kế hoạch cụ thể và thường xuyên để củng cố kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật. Hàng năm phải tổ chức được ít nhất hai lần tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, đồng thời đảm bảo cập nhật thông tin, cung cấp tài liệu, đề cương mới cho đội ngũ này. Các cơ quan Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát, khuyến khích phát huy hiệu quả vai trò hoạt động của Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật đặc biệt là đội ngũ Tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.

Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan triển khai Đề án ngăn sách pháp luật ở thôn, bản, tổ, phố, cụm dân cư (đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt) theo hướng Nhà nước và Nhân dân cùng làm. Đồng thời chỉ đạo đổi mới phương thức khai thác, quản lý Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên nguyên tắc đảm bảo tiện lợi nhất cho nhân dân dễ tiếp cận văn bản pháp luật. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm đảm bảo tài chính cho việc xây dựng ngăn sách, tiếp tục làm giàu Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, phấn đấu hết năm 2005 tất cả các thôn, bản, tổ, phố có ngăn sách pháp luật.

4.  Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo Uỷ ban nhân dân, cơ quan Tư pháp và Mặt trận Tổ quốc cấp dưới triển khai có hiệu quả Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sơ và Chỉ thị số 13/2000/CT-UB ngày 26/5/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở, đảm bảo 100% các Tổ hoà giải được thường xuyên củng cố và kiện toàn; Đối với đội ngũ Hoà giải viên ít nhất một năm hai lần phải được tập huấn, được bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp tài liệu và cập nhật thông tin.

5.  Uỷ ban nhân dân cấp huyện tăng cường chỉ đạo cơ quan Tư pháp cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp xã đảm bảo chất lượng đăng ký, quản ỉý hộ tịch ở xã, phường, thị trấn. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch ở cấp xã phải chủ động thực hiện việc đăng ký khai sinh, khai tử, giảm thiểu tới mức thấp nhất khai sinh, khai tử quá hạn và chấm dứt tình trạng không quản lý được việc khai sinh, khai tử, kết hôn. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về Hộ tịch, ở nơi nào xảy ra hành vi vi phạm pháp luật về Hộ tịch thì Trưởng ban Tư pháp và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải chịu trách nhiệm; Tăng cường quản lý hoạt động chứng thực ở cấp Huyện, cấp Xã đảm bảo mọi việc chứng thực phải đúng pháp luật.

Hàng năm Sở Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho Chú tịch Ưỷ ban nhân dân cấp xã và cán bộ làm công tác chứng thực ở cấp Huyện, cấp Xã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

6.  Sở Tư pháp, Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao phối hựp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan cấp dưới (theo ngành dọc) để nâng cao chất lượng các bản Hương ước, Quy ước ở Thôn, Bản, Tổ, phố, cụm dân cư. Triển khai việc cam kết thực hiện Hương ước, Quy ước của từng hộ gia đình với Thôn, Bản, Tổ, phố, cụm dân cư.

Hội đồng thi đua khen thưởng Tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa tiêu chí thực hiện Hương ước, Quy ước vào việc bình xét thi đua hàng năm.

7.  Các cơ quan Tư pháp địa phương và Uỷ ban nhân dân cấp Huyện, cấp Xã cần tăng cường quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự. Định kỳ đánh giá việc chuyển giao án có giá trị tiền, tài sản dưới 500.000 đổng cho Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp đôn đốc thi hành. Các cơ quan Thi hành án căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để điều chỉnh hợp lý việc giao án cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tăng cường quản lý loại án này.

Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan Thi hành án cấp tính thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra công tác Thi hành án dân sự.

8.  Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng lâm công tác Tư pháp nêu trên. Hướng dẫn các cơ quan Tài chính và cơ quan Tư pháp cấp dưới cấp và sử dụng nguồn kinh phí chi cho công tác Tư pháp theo quy định của pháp luật.

9.  Giao cho Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh đánh giá việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành hữu quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/09/2004
    Ban hành
  2. 28/09/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.