Chỉ thị

Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2000

Số hiệu: 11/1999/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
4/8/1999
Ngày hiệu lực
4/8/1999
Người ký
Nguyễn Đức Thăng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và dự toán ngân sách năm 2000

___________

 

Sáu tháng đầu năm 1999, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết, nguồn vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình kinh tế - xã hội vẫn tiếp tục ổn định, sản xuất nông lâm nghiệp đạt khá, dịch vụ có bước phát triển, văn hóa, giáo dục, y tế có nhiều chuyển biến tích cực, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó khăn: Nhất là sản xuất công nghiệp tăng chậm, thị trường không ổn định, xây dựng cơ bản và thực hiện các chương trình mục tiêu triển khai chậm.v...v...

Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết kỳ họp thứ 10 khóa II của HĐND tỉnh ngày 23/7/1999 và các giải pháp điều hành theo Nghị quyết 08/1999/NQ-CP ngày 9/7/1999 của Chính phủ đảm bảo thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch của năm 1999 đã đề ra, đồng thời nhằm triển khai Chỉ thị số 17/1999/CT-TTg ngày 30/6/1999 của Thủ tướng Chính phủ khẩn trương triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2000, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các huyện, thị xã cần khẩn trương thực hiện theo các nội dung và tiến độ sau đây:

I- Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000:

1. Sản xuất nông lâm nghiệp:

Tập trung sức để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Ưu tiên đầu tư cho các công trình thủy lợi (đặc biệt là các công trình nâng cấp, sửa chữa...) áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện tốt khâu dịch vụ về giống, phân bón, phòng trừ dịch bệnh đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi phấn đấu vượt các chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ II đã đề ra. Chủ động đối phó với diễn biến xấu của thời tiết. Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tích cực triển khai các chương trình kinh tế và đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sớm hình thành các vùng sản xuất tập trung các cây công nghiệp và ăn quả ở cả vùng thấp và vùng cao như: Chè, dứa, nhãn, vải, chuối, thảo quả và các cây ăn quả ôn đới....

2. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Có biện pháp tích cực tháo gỡ khó khăn trong sản xuất công nghiệp, đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, lựa chọn đầu tư các cơ sở chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu ... Đồng thời sớm có đề án xây dựng cụm công nghiệp Tằng Loỏng (Bảo Thắng), tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp mà tỉnh có lợi thế và thị trường, song cần chú trọng cả phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ngoài quốc doanh ở các địa phương phù hợp với từng vùng sản xuất.

Ưu tiên khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêu thụ và xuất khẩu.

Nghiên cứu, đề xuất các chỉ tiêu phát triển sản xuất công nghiệp và xây dựng cũng như cơ chế chính sách, giải pháp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cho năm 2000 và các năm sau. Đẩy mạnh việc sắp xếp các Doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có việc nghiên cứu để từng bước thực hiện cổ phần hóa, bán, khoán cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.

3. Thương mại - Du lịch - Dịch vụ:

Chú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa trong tỉnh, thực hiện tốt công tác phục vụ các mặt hàng chính sách cho đồng bào dân tộc vùng cao; có giải pháp để kích cầu trong sản xuất và tiêu dùng tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa do nông dân sản xuất. Nghiên cứu hạ giá thành các sản phẩm sản xuất ra để tiêu thụ các mặt hàng sản xuất tại địa phương. Có cơ chế xử lý các sản phẩm tồn đọng nhiều của một số Doanh nghiệp.

Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách để thực sự khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu (đặc biệt là với Trung Quốc) chú ý các mặt hàng có khả năng phát triển ở Lào Cai. Tiếp tục triển khai Quyết định l00/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ cho khu vực kinh tế cửa khẩu.

Đẩy mạnh hoạt động Du lịch, Dịch vụ, Thương mại, Xuất nhập khẩu để có sự tăng trưởng cao trong năm 2000 với các giải pháp tích cực đồng bộ, tích cực tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nước ngoài và các tỉnh bạn với Lào Cai.

4. Về đầu tư phát triển:

Khả năng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư tập trung XDCB năm 2000 còn hạn chế, không tăng so vơi năm 1999 vì vậy phải huy động được mọi nguồn lực, mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đặc biệt cần coi trọng việc kích thích đầu tư phát triển của toàn xã hội, và đảm bảo đầu tư có hiệu quả. Thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2000 cần thấu suốt quan điểm của Nghị quyết Trung ương 4 (khoa VIII) về phát huy nội lực, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đầu tư tập trung, dứt điểm, sớm đưa các công trình vào sử dụng ngay trong năm 2000.

Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, những công trình không có khả năng thu hồi vốn. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng khó khăn theo các dự án chương trình đã được phê duyệt và chủ động xây dựng các dự án nhằm đầu tư cho xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ổn định dân cư, xây dựng vùng biên giới, nhất là các xã trong vùng đặc biệt khó khăn.

Mở rộng các hình thức đầu tư thông qua các kênh tín dụng cho phát triển sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế trong tỉnh:

- Các công trình dự kiến thực hiện năm 2000 phải có đủ thủ tục thiết kế dự toán được duyệt trước tháng 10/1999 phải thực sự cấp bách, có hiệu quả.

- Vốn ngân sách tập trung ưu tiên bố trí thanh toán các công trình hoàn thành bàn giao năm 1999 trở về trước, công trình chuyển tiếp. Hạn chế khởi công mới, nhất là trụ sở làm việc.

- Công tác chuẩn bị đầu tư, thiết kế quy hoạch cần được lựa chọn ưu tiên đối với các dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, nông thôn, quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ.

- Các chương trình mục tiêu phải xuất phát từ thực tiễn để xây dựng mục tiêu nhiệm vụ cho phù hợp đảm bảo sự lồng ghép có hiệu quả trên địa bàn.

5. Đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ:

Theo hướng gắn liền giữa nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất và đời sống, các đề tài khoa học, nghiên cứu và ứng dụng phải xuất phát từ đòi hỏi thực tế khách quan của tỉnh để tổ chức nghiên cứu.

Quan tâm tốt hơn tới các đề tài phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông lâm nghiệp, chế biến và bảo vệ môi sinh, môi trường, văn hóa, xã hội, việc làm, y tế, giáo dục, phát thanh truyền hình. Cần bám sát mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (1996 - 2000) và chủ trương chính sách của Đảng để xây dựng theo hướng tích cực, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc và thúc đẩy việc xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, nâng cao chất lượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - xã hội nhằm phục vụ tốt hơn đời sống tinh thần của nhân dân. Tập trung cho chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ, phòng chống các tệ nạn xã hội.

6. Phát triển kinh tế phải đi đôi với củng cố an ninh quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới Quốc gia.

II - Dự toán ngân sách năm 2000:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2000 phải được xây dựng chi tiết trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản thu theo quy định của Pháp luật về chế độ thu hiện hành. Trong đó cần lưu ý đến việc xử lý những vướng mắc khi thực hiện các luật thuế mới.

2. Dự toán chi ngân sách phải xây dựng theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng thu ngân sách địa phương được hưởng.

+ Phải xây dựng dự toán chi hợp lý và tiết kiệm.

+ Ưu tiên chi cho các lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển, chi giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ, môi trường và một phần dự phòng theo quy định tại Nghị định 87/NĐ-CP và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

III- Tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện:

a) Ngày 5/8/1999 các ngành gửi báo cáo sơ bộ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000. Đề cập các mục tiêu phát triển, các cơ chế chính sách, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gửi UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá.

b) Mở hội nghị hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2000 (13/8/1999)

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo khung kế hoạch năm 2000, hướng dẫn biểu mẫu lập kế hoạch.

- Sở Tài chính - Vật giá chuẩn bị hướng dẫn lập dự toán ngân sách năm 2000.

c) Từ 15/8 đến 20/8 các ngành, huyện thị báo cáo bước 1 (sơ bộ) kế hoạch năm 2000 gửi UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá đồng thời tổ chức hội thảo với một số ngành để thảo luận tham gia báo cáo trình Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy sau đó hoàn chỉnh gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Chính phủ cuối tháng 8/1999.

Sau khi Trung ương giao chính thức chỉ tiêu kế hoạch năm 2000 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, tổng hợp trình thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh phê duyệt để giao chính thức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2000.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.