Chỉ thị

Về việc tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 10/2011/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
12/9/2011
Ngày hiệu lực
22/9/2011
Người ký
Trần Công Chánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bồi thường nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_________________________

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Luật quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong ba lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Nhà nước là quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án. Thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai sâu rộng nội dung Luật này trên địa bàn toàn tỉnh và bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực.

Nhằm tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần, trách nhiệm, ý thức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Các sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Tiếp tục đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn toàn tỉnh bằng nhiều hình thức, biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức, viên chức, người dân nắm vững và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

b) Chỉ đạo bộ phận pháp chế hoặc phân công đầu mối thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức đơn vị mình gây ra trong khi thi hành công vụ. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của đơn vị.

c) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương.

d) Định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/3) và hàng năm (trước ngày 30/9), báo cáo kết quả và phản ánh những khó khăn, vướng mắc về việc thực hiện công tác bồi thường trong phạm vi do cơ quan, đơn vị quản lý, gửi Sở Tư pháp tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

2. Giám đốc Sở Tư pháp: 

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác bồi thường theo quy định của pháp luật.

b) Biên soạn, in ấn tài liệu tuyên truyền về Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành phân phát đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang thực hiện việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành để các tổ chức, cá nhân nắm và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

c) Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ giải quyết việc yêu cầu bồi thường.

đ) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh.

e) Tổ chức rà soát các văn bản hiện hành liên quan đến pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản.

g) Định kỳ 6 tháng, hàng năm thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

3. Giám đốc Sở Nội vụ:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức nhằm hạn chế các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại trong khi thi hành công vụ.

4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5. Giám đốc Sở Tài chính:

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho công tác quản lý Nhà nước về bồi thường và công tác giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm a, c và d Khoản 1 Chỉ thị này, còn thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa phương do mình quản lý.

b) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc giải quyết bồi thường trên địa bàn huyện.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc thẩm quyền do địa phương quản lý.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn thể các cấp phối hợp tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân trên địa bàn tỉnh, giúp tổ chức và người dân nắm, đảm bảo thực hiện quyền của mình theo đúng quy định pháp luật.

8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Giao Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bồi thường nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2025Quyết định
Số: 16/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 2/7/2024Quyết định
08/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2023Quyết định
50/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Quyết định
06/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2020Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.