Chỉ thị

Về việc tổ chức triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 10/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
5/7/2007
Ngày hiệu lực
15/7/2007
Người ký
Phạm Văn Tòng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 52/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/12/2017).

CHỈ THỊ

Về việc tổ chức triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

theo quy định của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Phước

________________________

 

Luật Nhà ở được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2006. Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Để triển khai thực hiện có hiệu quả, thống nhất trong toàn tỉnh về Luật Nhà ở, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ và thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng, cũng như tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, công dân được kịp thời, đáp ứng nhu cầu của nhân dân. UBND tỉnh chỉ thị:

1. Giao Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ và tham mưu trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (cấp mới, cấp đổi, cấp lại) của tổ chức và của chủ sở hữu chung là tổ chức và cá nhân;

Trường hợp xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do UBND tỉnh cấp cho tổ chức (kể cả các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do UBND tỉnh đã cấp trước đây) nay ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng ký xác nhận và đóng dấu của Sở Xây dựng.

2. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (cấp mới, cấp đổi, cấp lại) cho cá nhân và hộ gia đình theo đề nghị của Trưởng phòng Hạ tầng kinh tế đối với địa bàn các huyện và Trưởng phòng Quản lý đô thị đối với địa bàn thị xã;

Trường hợp xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do UBND các huyện, thị xã cấp cho cá nhân, hộ gia đình (kể cả các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do UBND các huyện, thị xã đã cấp trước đây) giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ủy quyền cho Trưởng phòng Hạ tầng kinh tế đối với địa bàn các huyện và Trưởng phòng Quản lý đô thị đối với địa bàn thị xã ký xác nhận và đóng dấu của UBND huyện, thị xã.

3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chỉ thị này được ban hành, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện công khai thủ tục hành chính về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.

4. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ động liên hệ đăng ký với Bộ Xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng - Bộ Xây dựng về biểu mẫu, mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhằm đảm bảo kịp thời, đầy đủ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo đăng ký của UBND các huyện, thị xã và tính toán sơ bộ về nhu cầu cấp giấy chứng nhận cho tổ chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Đồng thời giao Sở Xây dựng phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí để triển khai hướng dẫn, mua sắm trang thiết bị, ứng dụng phần mềm trong việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cũng như bộ máy nhân sự làm công tác quản lý và phát triển nhà ở.

5. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các ngành chuyên môn như Phòng Quản lý đô thị, Phòng Hạ tầng kinh tế, Phòng Tài chính, Phòng Nội vụ Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí để thực hiện việc mua sắm trang thiết bị, ứng dụng phần mềm trong việc quản lý thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sắp xếp bố trí cán bộ chuyên làm công tác quản lý và phát triển nhà ở (tối thiểu là 02 biên chế), theo Điều 77 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

6. Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 của Bộ Xây dựng.

7. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tập huấn, hướng dẫn và cung cấp các văn bản có liên quan cùng với việc quán triệt thực hiện tinh thần Chỉ thị này đến UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn, Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã để tổ chức thực hiện ngay việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức và công dân theo quy định.

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn, xử lý kịp thời.

 Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2007
    Ban hành
  2. 15/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.