Chỉ thị

Về việc thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

Số hiệu: 10/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
3/5/2006
Ngày hiệu lực
13/5/2006
Người ký
Vũ Hoàng Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính

trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

 

Cùng với quá trình đẩy mạnh cải cách hành chính, công tác văn thư và quản lý văn bản, giấy tờ hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trong các cơ quan hành chính nhà nước ở các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố từng bước được cải thiện với chất lượng, hiệu quả ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng lạm dụng quá nhiều văn bản, giấy tờ hành chính trong việc quan hệ giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước; in ấn sao chụp và gửi văn bản tài liệu tùy tiện, lãng phí, gây khó khăn phức tạp và phiền hà về thủ tục hành chính, tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước.

Để triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; đưa việc phát hành và sử dụng văn bản, giấy tờ hành chính đi vào trật tự, nền nếp, thực hiện cải cách đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng chất lượng hiệu quả chỉ đạo, điều hành và phục vụ nhân dân, doanh nghiệp của các cơ quan hành chính nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện những nội dung chính sau đây:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc, trong đó chú trọng đến việc xây dựng, hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản một cách hợp lý và khoa học; cải tiến việc in ấn, sao chụp, phát hành các loại văn bản, giấy tờ hành chính theo tinh thần triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, khắc phục bệnh hình thức.

2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, từng bước hiện đại hóa, nhanh chóng đưa công tác văn thư đi vào trật tự, nền nếp; tiếp tục chuẩn hóa về thể thức và kỹ thuật trình bày các loại văn bản, giấy tờ hành chính sử dụng thống nhất trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước. Nghiên cứu và đưa vào ứng dụng một loại văn bản, giấy tờ hành chính có thể thực hiện được nhiều chức năng, giải quyết được nhiều loại công việc.

3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành các quy định về cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục hành chính trong quan hệ giữa cơ quan nhà nước với nhân dân và doanh nghiệp, phải thực hiện một số việc sau đây:

a) Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính, quy định rõ ràng, cụ thể và công khai hóa những giấy tờ cần thiết cho việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức, kiên quyết loại bỏ các loại giấy tờ bất hợp lý, không cần thiết. Nghiêm cấm các cơ quan, công chức tự đặt ra những loại giấy tờ trái quy định.

Thực hiện nguyên tắc cá nhân, tổ chức trong quan hệ giải quyết công việc với cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính.

b) Chuẩn hóa, ban hành đồng bộ và công bố các loại mẫu biểu giấy tờ hành chính cần thiết để giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. Các biểu mẫu giấy tờ hành chính phải thực hiện thống nhất theo quy định của Chính phủ về thể thức và kỹ thuật trình bày, đơn giản dễ hiểu, dễ sử dụng.

4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để giảm văn bản, giấy tờ hành chính; cụ thể:

a) Chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin vào việc xử lý công việc, từng bước thay thế vào việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan.

b) Đối với những cơ quan đã có mạng tin học nội bộ (mạng LAN) thì nhanh chóng thực hiện việc gửi, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính trong cơ quan và với các cơ quan, tổ chức khác thông qua mạng tin học, tiến tới chủ yếu thực hiện thông qua mạng tin học.

c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và phát huy vai trò mạng tin học diện rộng của Chính phủ trong công tác thông tin, gửi nhận và xử lý văn bản giữa các cơ quan hành chính nhà nước:

- Trong quý III năm 2006: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện gửi các thông tin, báo cáo cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi thông tin, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua mạng tin học diện rộng của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, không gửi văn bản qua bưu điện hoặc bằng FAX như hiện nay.

- Trong quý IV năm 2006: Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế vận hành hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời xây dựng kế hoạch và ban hành quy chế sử dụng mạng tin học theo hướng dẫn thống nhất của Chính phủ; tập huấn cho cán bộ, công chức kiến thức, kỹ năng sử dụng công cụ tin học trong khi thực thi công vụ.

5. Thủ trưởng các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm:

a) Quy định cụ thể và quản lý chặt chẽ việc sao chụp và gửi các văn bản quy phạm pháp luật, các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong nội bộ cũng như ra ngoài cơ quan, đơn vị mình.

- Đối với văn bản quy phạm pháp luật chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm quyền tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản, không gửi đến cơ quan, tổ chức khác để biết hoặc để tham khảo.

- Quy định cụ thể danh mục các cơ quan, tổ chức, cá nhân là “nơi nhận” của văn bản đối với từng loại văn bản.

- Sử dụng mạng tin học nội bộ để cập nhật đầy đủ các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên, phục vụ cho việc tra cứu của cán bộ, công chức trong thừa hành công vụ, nhằm hạn chế dần và đi đến chấm dứt tình trạng Ủy ban nhân dân tỉnh sao chụp văn bản nhận được từ cơ quan cấp trên để gửi cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

b) Tăng cường các biện pháp giáo dục, tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí trong công việc; xây dựng tác phong, lề lối làm việc khoa học, hiện đại, chủ động sáng tạo trong thực thi công vụ; khuyến khích phát huy sáng kiến trong việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính.

6. Ngoài trách nhiệm được quy định tại điểm 2 và 4 của Chỉ thị này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh còn có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc công bố các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật khác trên Công báo tỉnh, trực tiếp quản lý việc biên tập, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh theo quy định của Chính phủ;

b) Hướng dẫn Văn phòng các sở, ban, ngành và Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ, tin học hóa hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy chế về xử lý công việc quản lý hành chính trên mạng tin học, nhất là việc tiếp nhận và xử lý công việc của cá nhân, tổ chức.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc kịp thời báo cáo phản ánh cho UBND tỉnh để được hướng dẫn, chỉ đạo. Giao Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.