Chỉ thị

Về việc tiêm vắc xin phòng dịch cúm gia cầm

Số hiệu: 10/2005/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
26/8/2005
Ngày hiệu lực
5/9/2005
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thú y
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 46/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2024).

CHỈ THỊ

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc tiêm vắc xin phòng dịch cúm gia cầm

_______________

Theo nhận định của các chuyên gia, hiện nay dịch cúm gia cầm trên phạm vi cả nước đang tạm lắng, không phát sinh ổ dịch mới nhưng mầm bệnh vẫn còn tiềm ẩn. Dịch cúm gia cầm type A (H5Nl) ở người vẫn tiếp tục xuất hiện ở một số địa phương trong nước và đang có dấu hiệu diễn biến phức tạp.

Để phòng chống dịch cúm gia cầm, tiêm vắc xin phòng dịch cho đàn gia cầm trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số: 25/2005/CT-TTg ngày 12/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

l/ Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập chương trình, kế hoạch tuyên truyền rộng rãi đến người dân để nhận thức được tính cấp bách và tác dụng của việc tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm, nhằm tạo sự đồng tình thống nhất trong triển khai thực hiện; đồng thời chủ chăn nuôi xác định rõ được trách nhiệm của mình.

Việc tiêm phòng vắc xin phòng cúm gia cầm phải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm cấp bách của các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền và trách nhiệm của toàn dân; huy động cả hệ thống chính trị, nguồn nhân lực để tham gia.

2/ Chủ chăn nuôi gia cầm (bao gồm gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút) trong diện phải tiêm phòng bắt buộc (theo quy định của cơ quan thú y) có trách nhiệm tạo điều kiện và kết hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức tốt việc tiêm phòng cho đàn gia cầm.

3/ Ngân sách Nhà nước đảm bảo chi cho việc tiêm phòng đối với đàn gia cầm của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng bắt buộc phải tiêm phòng.

Đối với gia cầm của các Doanh nghiệp, các Trang trại (theo tiêu chí phân loại Trang trại của Liên Bộ Nông nghiệp & PTNT, Tổng cục Thống kê) có trách nhiệm phải tiêm phòng đàn gia cầm và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng (Vắc xin, các khoản chi phí tiêm phòng khác), nếu không tiêm phòng bắt buộc thì áp dụng biện pháp tiêu hủy đàn gia cầm.

Khuyến khích các cơ sở chăn nuôi, hộ gia đình, cá nhân có gia cầm (thuộc diện tiêm phòng bắt buộc và không bắt buộc) tự tổ chức và tự chịu chi phí tiêm vắc xin phòng cúm gia cầm nhưng phải có sự chỉ đạo, giám sát của cơ quan thú y.

4/ Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách của tỉnh để phục vụ cho các khoản chi phí tiêm phòng (Vắc xin và các khoản chi phí khác) năm 2005; Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư bố trí ngân sách địa phương cho các năm tiếp theo (ngoài ngân sách hỗ trợ của Trung ương).

5/ Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y xây dựng kế hoạch tiêm phòng, cung ứng Vắc xin theo đúng cơ cấu, chủng loại và các khoản vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác tiêm phòng đảm bảo kịp thời, đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

6/ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các lực lượng liên quan (y tế, khuyến nông... từ huyện đến xã, phường, thị trấn) phối hợp với cơ quan thú y địa phương tổ chức tốt việc tiêm phòng vắc xin trên địa bàn của mình.

7/ Sở Y tế, Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, biện pháp theo dõi giám sát chặt chẽ dịch tễ trong quá trình tiêm phòng và sau khi tiêm phòng vắc xin phòng dịch cúm gia cầm bảo đảm sức khỏe cho đàn gia cầm và sức khỏe cộng đồng.

8/ Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và các địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế và cơ quan thú y tuyên truyền phổ biến cho nhân dân công tác tiêm phòng vắc xin dịch cúm gia cầm nhằm đạt kết quả cao.

9/ Đề nghị các tổ chức Đoàn thể quần chúng theo chức năng của mình phối hợp với chính quyền tập hợp nguồn nhân lực vận động cho việc tiêm vắc xin phòng dịch cúm gia cầm.

Nhận được chỉ thị này, yêu cầu các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục Thú y tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/08/2005
    Ban hành
  2. 05/09/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/10/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thú y

18/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.