|
CHỈ THỊ Về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 ________________________ Ngày 22 tháng 12 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược này, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: 1. Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan khẩn trương xây dựng và hoàn thiện chính sách dân số gắn với phát triển, xây dựng dự án Pháp lệnh Dân số và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Chiến lược; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tổng cục Thống kê và các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng dự thảo Nghị định về tổ chức, quản lý và khai thác Hệ Cơ sở Dữ liệu quốc gia về Dân cư trình Chính phủ vào quý IV năm 2001; tiếp tục hoàn chỉnh Dự án Hệ Cơ sở Dữ liệu quốc gia về Dân cư giai đoạn 2001 - 2005 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, nhằm đáp ứng được yêu cầu đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược và yêu cầu tham mưu, hoạch định chính sách về dân số. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và chỉ đạo triển khai kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dân số. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm vận động nguồn lực hỗ trợ thực hiện Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn và củng cố hệ thống tổ chức làm công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt là ở cấp cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược có hiệu quả. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt các chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác dân số; tăng cường chỉ đạo, xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động để triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược này; lồng ghép các yếu tố dân số vào quá trình hoạch định chính sách, lập kế hoạch phát triển theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và các Bộ, ngành có liên quan đưa các mục tiêu và nhiệm vụ hàng năm và 5 năm về dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia; lồng ghép các hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến dân số với các hoạt động của Chiến lược này theo hướng dành ưu tiên đầu tư cho những vùng dân tộc ít người, vùng núi, hải đảo và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn. b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình bảo đảm nguồn kinh phí cần thiết cho việc triển khai thực hiện Chiến lược; đồng thời hướng dẫn các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục tiêu và hiệu quả. c) Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung Chiến lược. d) Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác ở Trung ương thường xuyên có chương trình, chuyên mục giới thiệu nội dung Chiến lược và chính sách dân số của Đảng và Nhà nước, nhằm góp phần nâng cao nhận thức của mỗi người về trách nhiệm thực hiện công tác dân số. đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình xây dựng và thực hiện kế hoạch mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong nhà trường. e) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, trong khuôn khổ các chương trình hành động để thực hiện Chiến lược; ưu tiên phụ nữ nghèo và đối tượng chính sách, ưu tiên vùng dân tộc ít người, vùng núi, hải đảo và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn. g) Uỷ ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số, Chiến lược Dân số trong đồng bào các dân tộc ít người. h) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đưa các mục tiêu về dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; khẩn trương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010 và hàng năm để triển khai thực hiện Chiến lược với những mục tiêu, giải pháp phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương; phát động và tổ chức thực hiện phong trào toàn xã hội tham gia công tác dân số; huy động mọi nguồn lực hỗ trợ thực hiện Chiến lược; phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho các xã còn có mức sinh cao, các xã thuộc vùng dân tộc ít người, miền núi, hải đảo, các xã nghèo; thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thường xuyên có chương trình, chuyên mục truyền thông, giáo dục với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực và từng nhóm đối tượng; tập trung hoạt động truyền thông, giáo dục vào những xã thuộc vùng dân tộc ít người, miền núi, hải đảo, các xã nghèo và những nhóm đối tượng còn hạn chế về nhận thức và hành vi thực hiện chính sách dân số, nhằm góp phần tạo cho mọi người dân có nhận thức và hành vi thích hợp về dân số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình. 3. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội tham gia triển khai và thực hiện Chiến lược; phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động tư vấn, đối thoại, vận động thực hiện tốt chính sách dân số của Đảng và Nhà nước. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong phạm vi trách nhiệm quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chiến lược, đồng thời gửi báo cáo này đến ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình. Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Số hiệu: 10/2001/CT-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 4/5/2001
- Ngày hiệu lực
- 19/5/2001
- Người ký
- Phạm Gia Khiêm
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.