Chỉ thị

Về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 09/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
4/3/2011
Ngày hiệu lực
4/3/2011
Người ký
Nguyễn Xuân Đường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

______________________

Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh được xây dựng theo chính sách ban hành tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu hỗ trợ các hộ nghèo có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo bền vững. Qua 02 năm triển khai thực hiện, Nghệ An đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: số lượng nhà hoàn thành lớn (14.208 căn, trong đó riêng 03 huyện nằm trong vùng thực hiện Nghị quyết 30a đã hoàn thành 6.723 căn, đạt 91,4%), có nhiều cách làm sáng tạo..., góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an sinh xã hội cũng như thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ.

Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ lệ nhà đã hoàn thành trên tổng số nhà đã được phê duyệt còn thấp (mới chỉ đạt 54,61%); sự phối hợp giữa cấp uỷ, chính quyền địa phương và các tổ chức, đoàn thể trong việc hỗ trợ, giúp đỡ các hộ nghèo xây dựng nhà ở (nhất là các hộ già cả, neo đơn, tàn tật) của một số huyện chưa đồng bộ, cụ thể; việc kiểm tra, rà soát lại các hộ nghèo đã được phê duyệt và bổ sung các hộ nghèo tại khu vực đô thị theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ chưa được triển khai tích cực, chậm về tiến độ.

Để khắc phục tình trạng trên, phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2011 theo sự chỉ đạo Trung ương, UBND tỉnh yêu cầu:

1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo quyết liệt, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thực hiện đề án; phấn đấu hoàn thành toàn bộ việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2011.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo thực hiện ngay một số công việc sau đây:

a) Rà soát lại số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg trên địa bàn (kể cả những hộ đã được UBND huyện phê duyệt hoặc đã nhận tiền hỗ trợ). Bổ sung những hộ đúng đối tượng nhưng chưa có trong danh sách hỗ trợ, đồng thời đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ những hộ không đúng đối tượng quy định.

Quá trình rà soát cần lưu ý: Hộ nghèo phải được thôn, xóm, bản bình xét và đảm bảo đủ 03 điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2, Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; phải có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý tại thời điểm ngày 30/12/2008. Các hộ nghèo mới (tái nghèo, nghèo sau thời điểm 30/12/2008) không thuộc đối tượng hỗ trợ theo chính sách này.

Trên cơ sở kết quả rà soát, UBND các huyện chịu trách nhiệm quyết định điều chỉnh danh sách hộ nghèo được hỗ trợ trên địa bàn, đồng thời gửi 01 bản về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để thẩm tra và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh; Yêu cầu các huyện hoàn thành, báo cáo kết quả trước ngày 15/3/2011.

b) Tổ chức bình xét, lập và phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Quá trình bình xét, lập và phê duyệt danh sách cần lưu ý đối tượng được hỗ trợ phải là hộ nghèo đang cư trú tại thôn, làng, xóm, bản trực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp đồng thời có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý tại thời điểm 30/12/2008; Không đưa vào danh sách những hộ đang cư trú tại các tổ dân phố, khu phố trực thuộc phường, thị trấn.

Trên cơ sở kết quả bình xét, UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm quyết định danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg trên địa bàn, đồng thời gửi 01 bản về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để thẩm tra và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh; Yêu cầu các huyện, thành, thị hoàn thành, báo cáo kết quả trước ngày 15/3/2011.

c) Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, kết quả thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đến ngày 28/02/2011 và kế hoạch thực hiện năm 2011 của địa phương (mẫu báo cáo kèm theo Chỉ thị này); yêu cầu gửi báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trước ngày 15/3/2011.

3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ngành cấp tỉnh ưu tiên chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án tại các địa phương trong tỉnh;

- Kịp thời tổng hợp số liệu toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành Trung ương đúng quy định.

b) Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

- Tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh.

- Phối hợp Sở Xây dựng trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án tại các địa phương trong tỉnh;

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở năm 2011 trên nguyên tắc cấp đủ vốn cho tất cả các hộ nghèo của các địa phương đã hoàn thành việc rà soát và phê duyệt lại danh sách; địa phương nào chưa hoàn thành việc rà soát, bình xét, phê duyệt danh sách thì chưa được bố trí vốn.

d) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: Tập trung đủ nguồn vốn cho vay theo kế hoạch năm 2011 của các huyện, thành phố, thị xã.

UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.