Chỉ thị

Về việc tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 09/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
6/6/2002
Ngày hiệu lực
6/6/2002
Người ký
Bùi Quang Vinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3522/QĐ-UBND (hiệu lực 13/11/2014).

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh

_______________________

 

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh liên tục xẩy ra mưa lớn, gió lốc và lũ ống ngập lụt gây thiệt hại nhiều về tài sản, hoa màu và tính mạng của nhân dân, làm hư hỏng các công trình xây dựng, nhất là đường ô tô và công trình thủy lợi. Riêng đối với các công trình hạ tầng cơ sở bị hư hỏng, việc tổ chức khắc phục đang gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn và thủ tục, trình tự thi công (nhất là một số tuyến giao thông) đã gây ách tắc giao thông và ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Để sớm ổn định đời sống nhân dân và khôi phục lại sản xuất, khắc phục được hậu quả do lụt bão gây ra; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau:

1. UBND các huyện, thị xã, thị xã tổ chức huy động nhân dân khắc phục các công trình cơ sở hạ tầng bị hư hỏng như: Nước sinh hoạt, sửa chữa trường học, trạm xá bị hư hỏng, nạo vét kênh mương, san gạt giải phóng đất đá sụt lở đường giao thông.

Đối với các công trình bị hư hỏng nặng, cần sự hỗ trợ của Nhà nước, UBND các huyện, thị xã phối hợp với Thường trực BCH phòng chống lụt bão tỉnh kiểm tra nắm tình hình, lập dự toán và báo cáo UBND tỉnh (gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư) để giải quyết.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì phối hợp với Thường trực BCH phòng chống lụt bão tỉnh và UBND các huyện, thị xã, các ngành liên quan tổ chức thực hiện việc khắc phục các công trình bị hư hỏng nặng. Theo nguyên tắc UBND tỉnh phê duyệt danh mục công trình, sau đó chủ đầu tư tổ chức thực hiện, vừa thiết kế vừa thi công theo phân cấp tại Quyết định 86/2001/QĐ-UB ngày 26/3/2001 của UBND tỉnh, để sớm đưa công trình vào sử dụng phục vụ nhu cầu dân sinh, kinh tế. Riêng các tuyến đường giao thông bị ách tắc giao thông giao Sở Kế hoạch & ĐT chọn chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, thi công, lập biên bản xác định khối lượng, đồng thời vừa thiết kế vừa thi công để thông đường nhanh nhất.

+ Về chủ đầu tư: Tùy từng công trình, giao Sở Kế hoạch & Đầu tư nghiên cứu trình UBND tỉnh quyết định chủ đầu tư cho phù hợp .

+ Về đơn vị nhận thầu tư vấn, thi công: Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì phối hợp với chủ đầu tư lựa chọn các đơn vị có máy móc thiết bị tốt, đủ năng lực thi công, trình UBND tỉnh chỉ định thầu tư vấn và thi công công trình các công trình tỉnh quản lý. Các công trình giao cho huyện quản lý, UBND các huyện, thị xã phải cân nhắc năng lực nhà thầu và kiểm tra thực hiện, đảm bảo chất lượng. Yêu cầu các bên nhận thầu phải cam kết đảm bảo chất lượng và thời gian.

+ Về vốn: Trước mắt các địa phương sử dụng nguồn vốn đảm bảo giao thông, ngân sách địa phương để khắc phục công trình, vốn ứng trước của các bên nhận thầu. Sở Kế hoạch & Đầu tư cân đối các nguồn vốn trình UBND tỉnh.

3. Về hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu quả thiên tai, UBND huyện, thị xã phải chỉ đạo thực hiện ngay sau khi có thiên tai xảy ra theo tinh thần công điện số 09/CĐ-UB ngày 7/5/2002 của UBND tỉnh. về nguồn vốn, các huyện ứng trước kinh phí giải quyết, các ngành Tài chính - Vật giá, Lao động Thương binh & XH cùng Thường trực BCH phòng chống lụt bão tỉnh thẩm định, đề xuất hỗ trợ 1 phần cho các huyện trong nguồn đảm bảo xã hội của tỉnh.

4. Sở Tài chính - Vật giá và các sở xây dựng chuyên ngành (Kế hoạch & ĐT, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp & PTNT, Công nghiệp, Lao động TB & XH) theo chức năng, khẩn trương tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán, đồng thời tiến hành giám sát kiểm tra chất lượng các công trình, giải ngân và nghiệm thu thanh quyết toán theo quy định.

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã khẩn trương thực hiện khắc phục được hậu quả thiên tai, đảm bảo ổn định sản xuất và đời sống cho nhân dân./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/06/2002
    Ban hành
  2. 06/06/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/11/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.