Chỉ thị

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Số hiệu: 09/CT-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
25/4/2014
Ngày hiệu lực
10/2/2014
Người ký
Hoàng Trung Hải
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP

ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích

doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

_____________________

 

Ngày 19 tháng 12 năm 2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là Nghị định) và Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014. Tuy nhiên, đến nay các Bộ, ngành liên quan, các địa phương chưa ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định; công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị định còn chậm.

Để bảo đảm việc triển khai Nghị định sớm đạt hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tập trung chỉ đạo thực hiện một số công việc trọng tâm sau đây:

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ; Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương và Y tế khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Nghị định. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ các doanh nghiệp ngay từ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các địa phương thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

c) Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị định của các Bộ, ngành và các địa phương.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Ban hành Quyết định công bố danh mục các loại giống gốc cao sản vật nuôi cụ thể được hỗ trợ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định công bố danh mục sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí được hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014.

4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định công bố danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển thời kỳ 2014-2020 theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2014.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Quy hoạch, rà soát quy hoạch về: giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu; cây mắc ca (đối với tỉnh có nhu cầu); nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.

b) Rà soát, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành Nghị quyết về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tại địa phương giai đoạn 2014-2020. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.

c) Rà soát, ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2014-2020. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác nhau đã được giao từ vốn ngân sách địa phương, vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương trên địa bàn nhưng chưa triển khai hoặc triển khai chưa hiệu quả để thực hiện Nghị định.

đ) Hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Nghị định tại địa phương, báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; báo cáo gửi trong tháng 9 hàng năm.

6. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định; chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị định; bố trí nguồn lực hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chỉ thị này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.