|
CHỈ THỊ Về việc chấn chỉnh quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ___________________________ Trong thời gian qua, việc huy động, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, trong quản lý đầu tư vẫn còn những hạn chế nhất định như: phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, chất lượng công tác đấu thầu, chỉ định thầu còn thấp, thời gian thi công kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước. Để khắc phục những tồn tại và hạn chế nêu trên, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố: a) Thực hiện đúng các nguyên tắc, tiêu chí xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; ưu tiên thanh toán nợ đọng, các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. Bố trí vốn phải đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm. b) Trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển; căn cứ vào đặc điểm, điều kiện thực tế của từng ngành, từng địa phương để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đầu tư. Trong xây dựng kế hoạch đầu tư phải gắn với việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Giai đoạn 2014 - 2015 tập trung đầu tư để hướng tới thực hiện bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, y tế, giáo dục, phát triển đô thị, tạo việc làm, giảm nghèo. c) Phải bảo đảm cân đối giữa nhu cầu đầu tư với khả năng bố trí vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động ngoài nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. d) Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ,chấn chỉnh và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. Đối với các dự án khởi công mới sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa được phê duyệt quyết định đầu tư hoặc đã phê duyệt quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn, phải kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án bảo đảm theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt. Chỉ được phê duyệt quyết định đầu tư, hoặc trình phê duyệt khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Đối với các dự án chuyển tiếp, đang triển khai dở dang đã được giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ cần thiết phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư thì trong phạm vi cân đối ngân sách của cấp mình, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh dự án. Việc điều chỉnh dự án phải bảo đảm hiệu quả đầu tư, mục tiêu đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn và khả năng hoàn thành dự án đúng tiến độ. Đồng thời, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, dẫn đến việc tăng tổng mức đầu tư các dự án không thuộc các trường hợp được phép điều chỉnh theo quy định. Các cấp, các ngành tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra trong tất cả các khâu về lập dự án, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư. e) Tăng cường chấn chỉnh công tác quản lý nhằm giảm tối đa nợ đọng xây dựng cơ bản. Các dự án đã được quyết định đầu tư phải thực hiện theo mức vốn kế hoạch đã giao. Không yêu cầu các doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được bố trí kế hoạch hàng năm hoặc bỏ vốn đầu tư cao hơn mức vốn kế hoạch được giao, dẫn đến phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu đã được bố trí vốn và theo tiến độ, kế hoạch vốn được giao. Đối với các gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, phải tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán theo đúng hợp đồng ký kết. Không được sử dụng vốn vay ngân sách địa phương để bố trí cho các dự án khởi công mới khi chưa xác định hoặc thẩm định được nguồn vốn để hoàn trả.Phải xác định rõ nguyên nhân gây ra nợ đọng xây dựng cơ bản trong thời gian qua (kể cả trong kế hoạch và không thuộc kế hoạch).Kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan gắn với trách nhiệm cá nhântrong việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản;đồng thời, phải tự cân đối các nguồn vốn để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.Đưa ra được các giải pháp thực hiện hiệu quả để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong thời gian tới. Hạn chế tối đa việc đề xuất các khoản ứng trước vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Làm đầu mối đốn đốc các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt Chỉ thị này; đồng thời, tham mưu UBND tỉnh định kỳ hàng năm tổ chức sơ, tổng kết. b) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh các giải pháp xử lý những tồn tại của các dự án trong kế hoạch nhưng phải tạm dừng, hoãn, giãn tiến độ thực hiện. d) Tổng hợp báo cáo tình hình nợ đọng và đề xuất hướng xử lý. e) Kiểm soát chặt chẽ các kế hoạch điều chỉnh, bổ sung vốn. Hạn chế việc phát sinh danh mục ngoài kế hoạch phân bổ vốn hàng năm, trừ danh mục thanh toán nợ đọng đã báo cáo nhưng chưa xử lý dứt điểm và những trường hợp đặc biệt. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định nguồn thu và cân đối thu chi ngân sách nhà nước, để bố trí hợp lý cho đầu tư phát triển. 4. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời phản ánh, đề xuất hướng xử lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
Chỉ thị
Về việc chấn chỉnh quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 09/2013/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 12/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2013
- Người ký
- Trần Công Chánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.