Chỉ thị

Về việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong ngành Ngân hàng

Số hiệu: 09/2001/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
24/12/2001
Ngày hiệu lực
24/12/2001
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

CHỈ THỊ

Về việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong ngành Ngân hàng

_________________________

 

Để triển khai thực hiện kịp thời và nghiêm túc tinh thần nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi hoạt động của ngành Ngân hàng, Thống đốc NHNN chỉ thị:

Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN, Tổng giám đốc các NHTM Nhà nước, Tổng công ty vàng bạc đá quí Việt nam và Giám đốc các công ty, xí nghiệp trực thuộc Ngân hàng tổ chức thực hiện ngay một số việc sau đây:

1- Từng đơn vị phải phổ biến chủ trương, xây dựng chương trình, biện pháp thực hành tiết kiệm đến từng công chức, viên chức để mọi người nhận thức đúng và hưởng ứng việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi hoạt động của đơn vị, rà soát lại nội qui, qui chế hoạt động, thủ tục nghiệp vụ, không để sơ hở dễ dẫn đến lãng phí về sử dụng thời gian lao động, tài sản và kinh phí. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm trước Thống đốc về việc để xảy ra tình trạng lãng phí, vi phạm các qui định về tiết kiệm trong đơn vị mình. Chủ trương tiết kiệm phải quán triệt ngay từ khâu duyệt, cấp kinh phí.

2- Từng đơn vị phải tính toán, cân đối lại các khoản thu, chi tài chính trong đơn vị để bảo đảm chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, phấn đấu giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm làm tăng phần đóng góp cho NSNN. Phải kiên quyết cắt giảm các khoản chi không cần thiết, tốn kém mà không có hiệu quả trong công tác xây dựng cơ bản, chi tiêu mua sắm, tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ tân khánh tiết...

3- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện công khai tài chính để CBCNV và các tổ chức đoàn thể quần chúng trong đơn vị biết, tăng cường sự kiểm tra giám sát của quần chúng.

4- Đối với công tác quản lý XDCB:

a/ Việc lập đề án khả thi phải sát với yêu cầu, tiêu chuẩn và định mức. Phải công bố công khai việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư XDCB, bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đích, tập trung, có hiệu quả, đúng Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng. Thực hiện đúng qui chế đấu thầu, nghiêm cấm việc chọn thầu, chỉ định thầu sai nguyên tắc.

b/ Các đơn vị có công trình xây dựng phải công khai qui hoạch, dự án được duyệt để CBCNV được biết.

c/ Phải tổ chức giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công để đảm bảo kỹ thuật và chất lượng công trình, không trang bị các loại vật tư, tài sản có tính chất phô trương hình thức, bảo đảm nghiêm túc thực hiện chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí, lợi dụng. Trong công tác XDCB phải bảo đảm các tiến độ lập, phê duyệt dự án, tiến độ thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng, tiến độ quyết toán...

d/ Vụ Kế toán-Tài chính NHNN tiếp tục nghiên cứu, tham khảo các qui định chung để sớm trình Thống đốc ký ban hành qui định qui trình lập và thực hiện dự án đầu tư và xây dựng thuộc NHNN, định mức 1 số khoản chi trong chi kiến thiết cơ bản khác. Phải đôn đốc các Ngân hàng thương mại Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc NHNN xây dựng và hoàn thiện kế hoạch, qui hoạch về đầu tư và xây dựng 5 năm (2001-2005) và 10 năm (2001-2010).

5- Đối với việc mua sắm và sử dụng tài sản: Việc xây dựng, sử dụng trụ sở làm việc và nhà công vụ, trang bị ôtô, trang bị và thanh toán cước phí điện thoại phải theo đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ qui định. Căn cứ vào các qui định của Nhà nước để có biện pháp xử lý phù hợp với những diện tích, tài sản sử dụng không đúng mục đích.

Trong việc mua sắm tài sản phải nghiêm túc thực hiện các qui định hiện hành về đấu thầu, phải tính toán hiệu quả sử dụng tài sản lâu dài, không chạy theo mốt để thay đổi tài sản khi đang còn giá trị sử dụng.

6- Đối với việc sử dụng kinh phí:

a/ Các đơn vị cần nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nghiệp vụ để giảm bớt các chi phí nghiệp vụ không cần thiết do thủ tục hành chính rườm rà hoặc do qui định qui trình vận hành không phù hợp.

b/ Chủ động cắt giảm những lễ hội, hội nghị, tập huấn không thực sự cần thiết, không tổ chức các cuộc tham quan, khảo sát không có đề cương, đề tài cụ thể, thiết thực. Tăng cường việc phổ biến, truyền đạt bằng hình thức gửi văn bản. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo cần xác định đúng đối tượng, đúng thành phần, chi tiêu đúng qui định, bảo đảm tiết kiệm kinh phí nhưng đạt hiệu quả.

c/ Trong sửa chữa lớn, bảo dưỡng tài sản phải lập kế hoạch sửa chữa đồng bộ, phải tôn trọng qui hoạch xây dựng ban đầu, tránh tình trạng cơi nới tuỳ tiện, chắp vá làm hỏng cảnh quan môi trường, gây bất hợp lý và tốn kém mà không đạt hiệu quả sử dụng.

d/ Nghiêm cấm việc lợi dụng tổ chức lễ hội, hội thảo... để yêu cầu các đơn vị, cá nhân đóng góp kinh phí hoặc sử dụng công quĩ trái với qui định của cấp có thẩm quyền. Vụ Kế toán-Tài chính, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại Nhà nước, công ty, xí nghiệp trực thuộc Ngân hàng phải xây dựng các định mức sử dụng nguyên, nhiên vật liệu (giấy tờ, xăng xe, sách báo, điện nước...) và đề nghị thưởng khuyến khích tiết kiệm và sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

7- Nghiêm cấm việc tổ chức liên hoan, ăn uống lãng phí và dùng tiền công quĩ của Nhà nước hay của tập thể để biếu xén không đúng chính sách chế độ qui định, kể cả trong dịp sơ kết, tổng kết công tác, các dịp lễ, Tết. Những đơn vị được trích quĩ thưởng theo chế độ để thưởng cho các đơn vị và cá nhân có công trong việc phối hợp, giúp đỡ thì phải công khai danh sách thưởng và mức thưởng cho toàn cơ quan, đơn vị biết.

8- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Tổng kiểm soát, kiểm toán nội bộ phải kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các nội dung yêu cầu trong chỉ thị này đối với các đơn vị thuộc chức năng, nhiệm vụ thanh tra, kiểm soát của mình. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì xử lý nghiêm túc theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cấp trên xử lý thu hồi tài sản và xác định rõ trách nhiệm đối với Thủ trưởng các đơn vị. Thanh tra NHNN và Tổng kiểm soát có trách nhiệm công bố công khai đơn vị, vụ việc đã sử dụng lãng phí kinh phí.

9- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Tổng công ty vàng bạc đá quí Việt nam và Giám đốc các công ty, xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành chỉ thị này. Hàng năm các đơn vị có báo cáo tổng kết kết quả thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị gửi về Văn phòng NHNN để tổng hợp báo cáo Thống đốc.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/12/2001
    Ban hành
  2. 24/12/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.