|
CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về công tác phòng chống và tránh lũ quét năm 1996 Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa, lại là nơi giao nhau giữa hai dạng khí hậu biển nhiệt đới và khí hậu lục địa nên thường gây ra những đợt mưa có cường độ lớn, kéo dài nhiều giờ liền. Đối với các vùng miền núi, lưu vực nhỏ, độ dốc lớn hơn 30 độ, đất đá có nhiều vết nứt, dễ sạt lở, độ che phủ của thảm thực vật nhỏ (dưới 10%) thì những đợt mưa nêu trên sẽ tạo nên những trận lũ lớn, bất ngờ nhanh, kéo theo nhiều đất đá, có sức tàn phá lớn gây ra những thiệt hại to lớn về tổn thất sinh mạng, tài sản, tàn phá nhiều khu vực dân cư, các cơ sở kinh tế, đồng ruộng, hoa màu, cây trái, làm gián đoạn ách tắc giao thông và thông tin liên lạc. Đó là hiện tượng lũ quét. Phòng, tránh, chống lũ quét là việc làm hết sức khó khăn và lâu dài, năm nào cũng xảy ra khi mùa mưa bắt đầu. Để chủ động đối phó với thiên tai, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân và Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão các tỉnh có huyện miền núi cần làm những việc cấp thiết trước mắt sau đây: 1. Hàng năm phải củng cố bộ máy Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương bao gồm cả các Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão ở các khu vực trọng điểm thường xẩy ra lũ quét. 2. Củng cố bộ máy thường trực PCLB bao gồm phương tiện làm việc để có đủ khả năng tham mưu cho Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão phát hiện, cảnh báo, báo động lũ quét (nhất thiết phải có trạm đo mưa ở các vùng hay bị lũ quét). 3. Củng cố hệ thống thông tin liên lạc, truyền tin xuống tận cơ sở, vùng sâu, vùng xa bao gồm cả lực lượng bộ đội biên phòng, các trạm kiểm lâm ở những khu vực thường bị lũ quét tác động. Kêu gọi các tổ chức quốc tế giúp trang bị, tập huấn cho lực lượng phòng chống lũ quét ở cơ sở cũng như nâng cao trình độ phát hiện, dự báo, cảnh báo, báo động. 4. Quy hoạch các khu vực dân cư, lập bản đồ vùng đã bị lũ quét phá hoại để di chuyển dân ra khỏi khu vực nguy hiểm (ở dưới mép lũ quét) ở sát hạ lưu các đập, hồ chứa nước đặc biệt các hồ chứa kiểu bậc thang. 5. Dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm và chuẩn bị phương tiện vận chuyển (kể cả dùng sức người) ở các khu vực thường bị lũ quét gây ra ách tắc giao thông. 6. Nghiên cứu việc chuyển đổi mùa vụ nhằm tránh, lách các thời điểm thường xẩy ra lũ quét cũng như bố trí loại cây trồng, mật độ trồng nhằm vừa bảo đảm có thu hoạch, vừa giữ đất khỏi bị xói lở, bào mòn. 7. Tổ chức lực lượng cứu hộ người, tài sản và việc đảm bảo giao thông, chống ách tắc một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Để thực hiện những việc làm thường xuyên nêu trên, các Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương cần: 1. Thường xuyên kiểm tra việc bảo vệ rừng đầu nguồn, định kỳ báo cáo với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh để tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ và chính quyền trong việc giao đất, giao rừng quản lý khai thác và bảo vệ. 2. Đầu mùa lũ phải kiểm tra an toàn hồ, đập trên sông suối đặc biệt các hồ chứa kiểu bậc thang. Đối với hồ chứa có đập đất lớn hơn 5m, dung tích trên một triệu m3 nước cần thêm tràn sự cố đề phòng gặp lũ lớn tràn qua mặt đập. 3. Mỗi địa phương hàng năm cần tổng kết đánh giá ưu khuyết điểm của nhiệm vụ phòng chống lũ quét của địa phương và định ra các biện pháp khắc phục hậu quả. 4. Trang bị hệ thống thông tin tối thiểu phục vụ việc phòng chống lũ quét. Tăng cường cung cấp, trao đổi thông tin giữa các địa phương với Trung ương và giữa các ngành Trung ương với nhau. 5. Xây dựng cơ chế, chính sách trong việc khuyến khích nuôi trồng bảo vệ rừng đầu nguồn đi đôi với xây dựng các văn bản quy phạm, pháp luật về bảo vệ rừng. Định ra các chính sách khen thưởng và xử lý các hành vi cố tình vi phạm. 6. Tăng cường việc truyền thông đến đông đảo nhân dân để hiểu biết các tác động nguy hại của lũ quét, các văn bản hướng dẫn việc phòng, tránh, chống lũ quét gây ra. Về lâu dài Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Trung tâm khoa học công nghệ quốc gia, Tổng cục khí tượng thuỷ văn hàng năm có kế hoạch hỗ trợ các tỉnh miền núi nhằm phòng chống lũ quét có hiệu quả, nhanh chóng khắc phục hậu quả do lũ quét gây ra, đảm bảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi được bền vững.
|
Chỉ thị
Về công tác phòng chống và tránh lũ quét năm 1996
Số hiệu: 08/NN-PCL-CT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 8/5/1996
- Ngày hiệu lực
- 8/5/1996
- Người ký
- Nguyễn Công Tạn
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.